Bản dịch
JA 311 — Chuyện Cây Nimbo (Tiền thân Pucimanda)
1. Pucimandajātaka
548. “Này kẻ trộm, hãy đứng lên. Sao ngươi lại nằm? Lợi ích gì cho ngươi với việc ngủ mơ? Chớ để những người của vua bắt được ngươi, kẻ gây ra tội lỗi ở trong làng?”
549. “Phải chăng họ sẽ bắt được kẻ trộm, kẻ gây ra tội lỗi ở trong làng? Trong trường hợp ấy, việc gì đến cây Pucimanda đã được sanh ra và tồn tại ở trong rừng?”
550. “Này Thần cây Assattha, ngài không biết về kết cuộc của tôi và của kẻ trộm: Sau khi bắt được kẻ trộm, kẻ gây ra tội lỗi ở trong làng, những người của vua đem treo gã ở cọc cây nimba vót nhọn; ý của tôi lo ngại về điều ấy.
551. Nên lo ngại về những điều đáng lo ngại. Nên phòng ngừa nỗi nguy hiểm ở tương lai. Vì sự nguy hiểm trong tương lai, người sáng trí xem xét cả hai đời (đời này và đời sau).”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Uṭṭhehi cora kiṃ sesi, ko attho supanena † te;
Mā taṃ gahesuṃ † rājāno, gāme kibbisakārakaṃ.
Arise, O thief! Why do you sleep? What benefit is there for you in sleeping? May the king's men not seize you, the one who commits cruel deeds in the village.
Này tên trộm, hãy dậy đi, sao ngươi lại ngủ? Ngươi có lợi ích gì với việc ngủ? Mong rằng quân lính của vua sẽ không bắt ngươi, kẻ làm điều tàn ác trong làng.
42.
42.
42.
Yaṃ nu † coraṃ gahessanti, gāme kibbisakārakaṃ;
Kiṃ tattha pucimandassa, vane jātassa tiṭṭhato.
When they seize the thief, the one who commits cruel deeds in the village, what is that to the Pucimanda tree, which has grown and stands in the forest?
Khi họ sẽ bắt tên trộm, kẻ làm điều tàn ác trong làng, có việc gì ở đó đối với cây Pucimanda, mọc và đứng ở trong rừng?
43.
43.
43.
Na tvaṃ assattha jānāsi, mama corassa cantaraṃ;
Coraṃ gahetvā rājāno, gāme kibbisakārakaṃ;
Appenti † nimbasūlasmiṃ, tasmiṃ me saṅkate mano.
O Assattha, you do not know the connection between me and the thief. Having seized the thief who commits cruel deeds in the village, the king's men impale him on a stake of Nimba wood. At that, my mind is filled with apprehension.
Này cây Assattha, ngươi không biết mối liên hệ giữa ta và tên trộm. Quân lính của vua, sau khi bắt tên trộm, kẻ làm điều tàn ác trong làng, họ xiên hắn trên cọc nhọn bằng cây nimba. Về việc đó, tâm ta lo sợ.
44.
44.
44.
Saṅkeyya saṅkitabbāni, rakkheyyānāgataṃ bhayaṃ;
Anāgatabhayā dhīro, ubho loke avekkhatīti.
One should be apprehensive of what is to be apprehended; one should guard against a danger that has not yet come. Fearing future danger, the wise person considers both worlds.
Nên lo sợ những điều đáng lo sợ, nên phòng hộ mối nguy hiểm chưa đến. Người trí, do sợ hãi mối nguy hiểm chưa đến, quán xét cả hai thế giới.
Pucimandajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Pucimanda Jātaka, the first.
Chuyện Bổn Sanh Pucimanda là thứ nhất.