Bản dịch
JA 309 — Chuyện Người Tiện Dân (Tiền thân Chavaka)
9. Chavakajātaka
540. “Toàn bộ việc này là sự thọ trì thời cận đại, cá hai không nhìn thấy pháp, cả hai đã bị lệch ra khỏi lề thói, người này dạy (ngồi chỗ thấp), và người học pháp (ngồi chỗ cao).”
541. “Ta thọ thực bữa ăn với gạo sālī, có trộn lẫn thịt tinh khiết. Vì thế, ta không thực hành việc ấy, là pháp mà các vị ẩn sĩ phụng sự.”
542. “Ngài hãy ra đi, thế gian là to lớn, dầu cho các sinh mạng khác bị đọa đày. Ngài chớ thực hành việc phi pháp, tựa như hòn đá làm vỡ cái chum.
543. Này Bà-la-môn, thật xấu hổ thay sự đạt được danh vọng và sự đạt được tài sản ấy, đó là hành vi với sự bị rơi vào đọa xứ (trong tương lai) hoặc với sự thực hành sai trái (trong hiện tại).”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sabbamidaṃ carimaṃ kataṃ †, ubho dhammaṃ na passare;
Ubho pakatiyā cutā, yo cāyaṃ mantejjhāpeti †;
Yo ca mantaṃ adhīyati.
All this that is done is a base deed. Both he who teaches the sacred texts and he who learns the sacred texts—both fail to see what is right; both have fallen from their natural state.
Tất cả việc làm này đều là hạ tiện. Cả hai đều không thấy chánh pháp, cả hai đều sai lệch với bản chất tự nhiên: kẻ dạy các câu chú và người học các câu chú.
34.
34.
34.
Sālīnaṃ odanaṃ bhuñje, suciṃ maṃsūpasecanaṃ;
Tasmā etaṃ na sevāmi, dhammaṃ isīhi sevitaṃ.
I eat the rice of the Sāli grain, pure and with a meat relish; therefore, I do not practice this Dhamma that is followed by the seers.
Ta ăn cơm nấu từ gạo Sāli, với món thịt nấu tinh sạch. Vì vậy, ta không thực hành pháp ấy, là pháp mà các bậc ẩn sĩ đã thực hành.
35.
35.
35.
Paribbaja mahā loko †, pacantaññepi pāṇino;
Mā taṃ adhammo ācarito, asmā kumbhamivābhidā.
The world is vast; go wander elsewhere, O brahmin. Other beings also cook. Do not practice unrighteousness. Just as a stone shatters a pot, may unrighteousness not shatter you.
Hãy ra đi, thế gian này rộng lớn, những chúng sanh khác cũng nấu ăn. Chớ để phi pháp mà ngài đã thực hành phá vỡ ngài, như hòn đá làm vỡ cái bình.
36.
36.
36.
Dhiratthu taṃ yasalābhaṃ, dhanalābhañca brāhmaṇa;
Yā vutti vinipātena, adhammacaraṇena vāti.
Shame on that gain of fame and gain of wealth, O brahmin, that livelihood which arises either through ruin or through the practice of unrighteousness.
Thật đáng khinh thay, này Bà-la-môn, sự được danh và được lợi ấy, là cách sinh nhai có được do sự hủy hoại hoặc do hành vi phi pháp.
Chavakajātakaṃ navamaṃ.
The Chavaka Jātaka, the ninth.
Bổn sanh Chava, chuyện thứ chín.