Bản dịch
JA 304 — Chuyện Rắn Thần Daddara (Tiền Thân Daddara)
4. Daddarajātaka
521. “Người bị trục xuất khỏi đất nước của mình và đi đến một xứ sở khác, nên tạo ra một kho chứa lớn để chứa đựng những lời nói lăng mạ.
522. Ở nơi nào người ta không biết về dòng dõi hoặc về tư cách của mình, ở nơi ấy, không nên tỏ ra ngã mạn trong khi sống với người không biết về mình.
523. Người đang sống lưu trú ở nước ngoài, dầu là (chói sáng) như là ngọn lửa, với trí tuệ của mình cũng nên nhẫn nhịn sự công kích của kẻ hạ cấp.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Imāni maṃ daddara tāpayanti, vācāduruttāni manussaloke;
Maṇḍūkabhakkhā udakantasevī, āsīvisaṃ maṃ avisā sapanti.
304. O Daddara, these ill-spoken words in the human world torment me. The non-venomous young ones curse me, a venomous serpent, calling me a 'frog-eater' and a 'water-dweller'.
Hỡi Daddara, những lời nói ác độc này trong thế giới loài người làm con khổ não. Những kẻ không có nọc độc lại nguyền rủa con, là loài có nọc độc ghê gớm, rằng: ‘Kẻ ăn ếch nhái, kẻ sống ven bờ nước’.
14.
14.
14.
Sakā raṭṭhā pabbājito, aññaṃ janapadaṃ gato;
Mahantaṃ koṭṭhaṃ kayirātha, duruttānaṃ † nidhetave.
Driven from one's own country and gone to another land, one should make a great storehouse in which to deposit ill-spoken words.
Người bị trục xuất khỏi xứ sở của mình, đã đi đến một xứ khác, nên làm một cái kho thật lớn để chứa đựng những lời nói ác độc.
15.
15.
15.
Yattha posaṃ na jānanti, jātiyā vinayena vā;
Na tattha mānaṃ kayirātha, vasamaññātake jane.
Where they do not know a person by birth or by discipline, one should not seek honor there while living among unknown people.
Ở nơi nào người ta không biết một người qua dòng dõi hay qua giới hạnh, ở nơi đó không nên tỏ ra kiêu mạn, khi đang sống giữa những người xa lạ.
16.
16.
16.
Videsavāsaṃ vasato, jātavedasamenapi †;
Khamitabbaṃ sapaññena, api dāsassa tajjitanti.
For one living in a foreign land, a wise person should endure even the threatening of a slave, though one may be like fire itself.
Người có trí tuệ, khi sống ở xứ người, nên kham nhẫn lời hăm dọa, dù là của một người nô lệ, ngay cả khi bản thân mình (mạnh mẽ) như lửa.
Daddarajātakaṃ catutthaṃ.
The Daddara Jātaka, the fourth.
Truyện Bổn Sanh Daddara, thứ tư.