Bản dịch
JA 302 — Chuyện Đại Kỵ Sĩ (Tiền thân Mah à-Assàroha)
2. Mahāassārohajātaka
512. “Trong khi cho vật thí ở những người không đáng cho, và không cho ở những người đáng cho, trong những lúc rủi ro, bị lâm vào cảnh bất hạnh, sẽ không đạt được người giúp đỡ.
513. Trong khi không cho vật thí ở những người không đáng cho, và người nào cho ở những người đáng cho, trong những lúc rủi ro, bị lâm vào cảnh bất hạnh, sẽ đạt được người giúp đỡ.
514. Sự gắn bó, sự thọ hưởng chung, sự đánh giá cao ở những kẻ không có tính chất thánh thiện, ở những kẻ xảo trá sẽ bị tiêu hoại. Và việc đã được làm ở những người thánh thiện, ở những người chính trực, ở những người như thế ấy, dầu nhỏ bé cũng có quả báu lớn lao.
515. Người đã tạo việc thiện trước đây là người đã làm công việc vô cùng khó làm ở thế gian, về sau, dầu có làm hay không làm, người ấy vẫn xứng đáng sự cúng dường tuyệt đối.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Adeyyesu dadaṃ dānaṃ, deyyesu nappavecchati;
Āpāsu byasanaṃ patto, sahāyaṃ nādhigacchati.
One who gives to the unworthy and does not offer to the worthy, upon meeting with misfortune, does not find a friend.
Người cho đến những người không đáng cho, lại không dâng cúng đến những người đáng cúng dường; khi gặp hoạn nạn, tai ương, người ấy không tìm được bạn đồng hành.
6.
6.
6.
Nādeyyesu dadaṃ dānaṃ, deyyesu yo pavecchati;
Āpāsu byasanaṃ patto, sahāyamadhigacchati.
One who does not give to the unworthy but offers to the worthy, upon meeting with misfortune, finds a friend.
Người không cho đến những người không đáng cho, và dâng cúng đến những người đáng cúng dường; khi gặp hoạn nạn, tai ương, người ấy tìm được bạn đồng hành.
7.
7.
7.
Saññogasambhogavisesadassanaṃ, anariyadhammesu saṭhesu nassati;
Katañca ariyesu ca ajjavesu, mahapphalaṃ hoti aṇumpi tādisu.
The benefit seen from special association and intimacy perishes in the case of the deceitful and those of ignoble ways. But even a little done for the noble, the upright, and such-like ones, has great fruit.
Sự thấy được lợi ích đặc biệt từ việc kết giao và chung đụng sẽ bị tiêu mất đối với những kẻ xảo trá, theo pháp của bậc không cao thượng. Và dù là việc nhỏ được làm cho các bậc Thánh, những người ngay thẳng, những vị như vậy, cũng có quả lớn.
8.
8.
8.
Yo pubbe katakalyāṇo, akā loke sudukkaraṃ;
Pacchā kayirā na vā kayirā, accantaṃ pūjanārahoti.
One who has formerly done good, who did in the world what is very difficult to do—whether later he does so or not, he is certainly worthy of honor.
Người nào trước đây đã làm điều lành, đã làm trong đời việc rất khó làm; về sau, dù người ấy có làm hay không làm nữa, vẫn hoàn toàn xứng đáng được tôn kính.
Mahāassārohajātakaṃ dutiyaṃ.
The Mahāassāroha Jātaka, the second.
Truyện Bổn Sanh Đại Kỵ Sĩ, thứ hai.