Bản dịch
JA 294 — Chuyện Con Chim Ăn Trái Đ ào (Tiền Thân Jambu-Khàdaka)
4. Jambukhādakajātaka
487. “Người này là ai mà có giọng hót tròn trịa, có âm thanh ngọt ngào, hạng nhất trong số những loài có tiếng hót, đang đậu ở cành cây đào đỏ, tựa như con công trẻ kêu líu lo?”
488. “Chỉ con nhà danh giá mới biết ca ngợi những người con nhà danh giá. Này bạn, với vóc dáng tựa như cọp con, bạn hãy ăn đi, ta tặng cho bạn.”
489. “Thật vậy, cuối cùng ta nhìn thấy những kẻ nói lời dối trá gặp gỡ nhau, con quạ chuyên ăn vật ói mửa và con chó rừng ăn thịt xác chết, những kẻ ca ngợi lẫn nhau.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
294. Jambukhādakajātakaṃ (3-5-4)
294. The Jātaka on the Rose-Apple Eater (3-5-4)
294. Bổn sanh Jambukhādaka (3-5-4)
130.
130.
130.
Koyaṃ bindussaro vaggu, saravantāna † muttamo;
Accuto jambusākhāya, moracchāpova kūjati.
Who is this with a full, pleasant voice, the best among those endowed with voice? Unmoving on the rose-apple branch, he calls out like a young peacock.
Đây là con gì, có tiếng hót tròn trịa, du dương, tuyệt vời hơn các loài có tiếng hót, không lay động trên cành cây trâm, hót líu lo như con công con?
131.
131.
131.
Kulaputtova jānāti †, kulaputtaṃ † pasaṃsituṃ;
Byagghacchāpasarīvaṇṇa, bhuñja samma dadāmi te.
A clansman knows how to praise a clansman. O you whose complexion is like a tiger cub’s, eat, friend, I give this to you.
Chỉ có người con của gia tộc tốt mới biết tán dương người con của gia tộc tốt. Này bạn, có màu sắc thân hình như cọp con, bạn hãy ăn đi, tôi cho bạn.
132.
132.
132.
Cirassaṃ vata passāmi, musāvādī samāgate;
Vantādaṃ kuṇapādañca, aññamaññaṃ pasaṃsaketi.
After a long time, indeed, I see liars met together: an eater of vomit and an eater of corpses praising one another.
Thật lâu lắm ta mới thấy những kẻ nói dối gặp nhau, kẻ ăn đồ mửa và kẻ ăn xác thối lại tán dương lẫn nhau.
Jambukhādakajātakaṃ catutthaṃ.
294. The Jātaka on the Rose-Apple Eater, the fourth.
Bổn sanh Jambukhādaka là truyện thứ tư.
295. Antajātakaṃ (3-5-5)
295. The Jātaka on the Worst (3-5-5)
295. Bổn sanh Anta (3-5-5)
133.
133.
133.