Bản dịch
JA 293 — Chuyện Thân Hư Hoại (Tiền thân Kàya-Vicchinda)
3. Kāyanibbindajātaka
484. “Lúc tôi bị tác động bởi một cơn bệnh nào đó, tôi bị khổ sở, bị hành hạ một cách dữ dội bởi sự ốm đau, thân xác này của tôi bị tàn tạ một cách nhanh chóng, giống như bông hoa được đặt trên mặt đất ở nơi nắng nóng, bị héo úa.
485. Đối với người không nhìn thấy sắc thân mỹ miều chứa đầy các vật ghê tởm khác loại, thì vật không mỹ miều được xem là mỹ miều, vật không trong sạch được gọi là trong sạch.
486. Thật xấu hổ thay cái thân xác hôi thối ốm đau, đáng ghê tởm, không trong sạch, có bản chất bệnh hoạn ấy! Bị say đắm, bị mê mẫn thân xác này, chúng sanh bỏ quên đạo lộ đưa đến việc tái sanh ở cảnh giới an vui.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
293. Kāyanibbindajātakaṃ (3-5-3)
293. The Jātaka on Disenchantment with the Body (3-5-3)
293. Bổn sanh Kāyanibbinda (3-5-3)
127.
127.
127.
Phuṭṭhassa me aññatarena byādhinā, rogena bāḷhaṃ dukhitassa ruppato;
Parisussati khippamidaṃ kaḷevaraṃ, pupphaṃ yathā paṃsuni ātape kataṃ.
Afflicted by some disease, greatly pained and tormented by sickness, this body of mine quickly withers away, like a delicate flower placed in the sun upon the sand.
Bị một chứng bệnh nào đó xúc chạm mãnh liệt, bị đau khổ, bị hoại đi, thân xác này của ta mau chóng khô héo, giống như đóa hoa bị đặt trên cát nóng.
128.
128.
128.
Ajaññaṃ jaññasaṅkhātaṃ, asuciṃ sucisammataṃ;
Nānākuṇapaparipūraṃ, jaññarūpaṃ apassato.
Ignoble, it is reckoned noble; impure, it is considered pure. Full of various kinds of corpses, it appears delightful to one who does not see.
Không đáng ưa thích nhưng được gọi là đáng ưa thích, không trong sạch nhưng được cho là trong sạch, đầy dẫy các loại tử thi, đối với người không thấy thì có vẻ đáng ưa thích.
129.
129.
129.
Dhiratthumaṃ āturaṃ pūtikāyaṃ, jegucchiyaṃ assuciṃ byādhidhammaṃ;
Yatthappamattā adhimucchitā pajā, hāpenti maggaṃ sugatūpapattiyāti.
293. Fie on this ailing, putrid body, disgusting, impure, and subject to disease! In which beings, heedless and utterly infatuated, lose the path to a good destination.
Khá quở trách thân thối này, bệnh hoạn, đáng ghê tởm, bất tịnh, có bản chất bệnh tật! Nơi thân này, chúng sanh phóng dật, say đắm, làm mất đi con đường để sanh về cõi lành.
Kāyanibbinda † jātakaṃ tatiyaṃ.
The Jātaka on Disenchantment with the Body, the third.
Bổn sanh Kāyanibbinda là truyện thứ ba.