Bản dịch
JA 292 — Chuyện Vua Quạ Supatta (Tiền thân Supatta)
2. Supattajātaka
481. “Tâu đại vương, quạ vương tên Supatta thường trú ở Bārāṇasī là được tùy tùng bởi tám mươi ngàn con quạ.
482. Vợ của quạ vương là Suphassā bị ốm nghén, và muốn ăn cá là món ăn đắt giá của vua, được nấu ở bếp của nhà vua.
483. Được bọn họ phái đi, tôi là sứ giả của đức vua, và tôi đã đi đến nơi này. Tôi thể hiện sự kính nể đến chủ nhân, tôi đã gây nên vết thương ở mũi.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
292. Supattajātakaṃ (3-5-2)
292. The Supatta Jātaka (3-5-2)
292. Bổn sanh Supatta (3-5-2)
124.
124.
124.
Bārāṇasyaṃ † mahārāja, kākarājā nivāsako †;
Asītiyā sahassehi, supatto parivārito.
In Bārāṇasī, O great king, dwelt the crow-king Supatta, attended by eighty thousand crows.
Tâu Đại vương, tại thành Bārāṇasī, có vua quạ tên Supatta trú ngụ, được vây quanh bởi tám mươi ngàn con quạ.
125.
125.
125.
Tassa dohaḷinī bhariyā, suphassā bhakkhitumicchati †;
Rañño mahānase pakkaṃ, paccagghaṃ rājabhojanaṃ.
292. His wife, Suphassā, had a pregnancy craving and desired to eat the very costly royal food cooked in the king’s great kitchen.
Vợ của vua quạ ấy tên là Suphassā, bị ốm nghén, mong muốn được ăn vật thực của vua có giá trị cao, được nấu trong nhà bếp của đức vua.
126.
126.
126.
Tesāhaṃ pahito dūto, rañño camhi idhāgato;
Bhattu apacitiṃ kummi, nāsāyamakaraṃ † vaṇanti.
I am their sent messenger, and I have come here as a doer of harm to the king. Thinking, 'I will pay homage to my master,' I inflicted a wound upon the cook's nose.
Ta là sứ giả được họ phái đi, và ta là kẻ gây bất lợi cho đức vua, đã đến đây. Ta làm sự cúng dường cho chủ nhân, ta đã gây ra vết thương ở mũi.
Supattajātakaṃ dutiyaṃ.
The Supatta Jātaka, the second.
Bổn sanh Supatta là truyện thứ hai.