Bản dịch
JA 283 — Chuyện Con Heo Rừng Của Thợ Mộc (Tiền thân Vanddahaki - Sùkara)
3. Vaḍḍhakīsūkarajātaka
454. “Trước đây, sau khi đã khuất phục các con heo rừng ở khu vực này, ông đã thực hiện việc giết chết con heo nào mập nhất, ngon nhất. Bây giờ, ông đây chỉ một mình phải trốn chạy và bực bội. Này ông cọp, phải chăng hôm nay sức mạnh của ông không hiện hữu?”
455. “Trước đây, những con heo này chạy tứ tán. Bị khốn khổ vì sợ hãi, chúng tìm kiếm nơi nương náu một cách riêng rẽ. Giờ đây, chúng kết hợp lại, cùng nhau gào thét. Hôm nay, ta khó áp chế được chúng ở nơi chúng sinh sống.”
456. “Hãy tỏ sự kính nể đến các hội chúng đã được tập hợp lại, ta nói về tình bằng hữu kỳ diệu sau khi tự thân nhìn thấy. Nơi ấy, những con thú có răng nanh đã chiến thắng con cọp. Do sự hợp nhất giữa các con heo rừng mà chúng được tự do.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
283. Vaḍḍhakīsūkarajātakaṃ (3-4-3)
283. The Carpenter-Boar Jātaka (3-4-3)
283. Chuyện Bổn Sanh Vaḍḍhakīsūkara (3-4-3)
97.
97.
97.
Varaṃ varaṃ tvaṃ nihanaṃ pure cari, asmiṃ padese abhibhuyya sūkare;
So dāni eko byapagamma jhāyasi, balaṃ nu te byaggha na cajja vijjati.
“Formerly, having overcome the boars in this region, you roamed about slaying the very best of them. Now, having withdrawn, you brood alone. O tiger, is your strength not to be found today?”
Này cọp, xưa kia ngươi thường đi lại nơi này, khuất phục bầy heo rừng, giết những con ưu hạng. Nay ngươi lại một mình lánh xa, trầm tư. Phải chăng hôm nay sức mạnh của ngươi không còn nữa?
98.
98.
98.
Ime sudaṃ † yanti disodisaṃ pure, bhayaṭṭitā leṇagavesino puthu;
Te dāni saṅgamma vasanti ekato, yatthaṭṭhitā duppasahajjame † mayā.
“Formerly, stricken by fear, these went separately in all directions seeking shelter. Now they have gathered and dwell together. Standing thus united, they are difficult for me to overcome today.”
Xưa kia, bầy heo này khi bị kinh hãi, chúng chạy tán loạn khắp nơi, mỗi con tự tìm nơi ẩn náu. Nhưng nay chúng tụ họp lại và sống cùng nhau; khi chúng đứng ở đó, hôm nay ta khó lòng mà khuất phục được.
99.
99.
99.
Namatthu saṅghāna samāgatānaṃ, disvā sayaṃ sakhya vadāmi abbhutaṃ;
Byagghaṃ migā yattha jiniṃsu dāṭhino, sāmaggiyā dāṭhabalesu muccareti.
“Homage to the assembled multitudes! Having seen it myself, I declare this wonderful friendship: where tusked beasts have conquered a tiger. Through unity, they are freed from the power of the tusked one.”
Xin kính lễ các đoàn thể đã tụ họp! Tự mình thấy được tình bằng hữu kỳ diệu này, tôi xin nói rằng: Nơi mà các loài thú có nanh đã chiến thắng được cọp, nhờ sự đoàn kết, chúng được giải thoát khỏi hiểm nguy.
Vaḍḍhakīsūkarajātakaṃ tatiyaṃ.
The Carpenter-Boar Jātaka, the third.
Chuyện Bổn Sanh Vaḍḍhakīsūkara, phần thứ ba.