Bản dịch
JA 281 — Chuyện Trái Xoài Chính Trung (Tiền thân Abkhantara)
1. Abbhantarajātaka
448. “Có loại cây tên là Chính Giữa, trái của nó thuộc về cõi trời. Sau khi ăn vào, người đàn bà ốm nghén (sẽ) hạ sanh vị vua chuyển luân.
449. Tâu lệnh bà, lệnh bà là chánh cung hoàng hậu. Và lệnh bà đây được chồng yêu quý; đức vua sẽ mang lại trái Chính Giữa này cho lệnh bà.”
450. “Quyền lợi nào mà người dũng sĩ đạt được trong lúc nỗ lực cho những mục đích của chủ nhân, trong khi nhận lãnh (thứ ấy), tôi là người dũng sĩ, có sự buông bỏ bản thân.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
281. Abbhantarajātakaṃ (3-4-1)
281. The Abbhantara Jātaka (3-4-1)
281. Chuyện Bổn Sanh Abbhantara (3-4-1)
91.
91.
91.
Abbhantaro nāma dumo, yassa dibyamidaṃ phalaṃ;
Bhutvā dohaḷinī nārī, cakkavattiṃ vijāyati.
There is a tree named Abbhantara, which has this divine fruit; having eaten it, a woman with a pregnancy craving gives birth to a wheel-turning monarch.
Cây có tên là Abbhantara, là cây có quả thiêng liêng này; người phụ nữ có thai sau khi ăn quả ấy, sẽ sanh ra một vị Chuyển Luân Vương.
92.
92.
92.
Tvampi † bhadde mahesīsi, sā cāpi † patino piyā;
Āharissati te rājā, idaṃ abbhantaraṃ phalaṃ.
You too, good lady, are a chief queen, and you are dear to your husband; therefore, the king will bring you this Abbhantara fruit.
Này hiền khanh, nàng là hoàng hậu, và lại được đức vua yêu quý. Đức vua sẽ mang về cho nàng quả Abbhantara này.
93.
93.
93.
Bhatturatthe parakkanto, yaṃ ṭhānamadhigacchati;
Sūro attapariccāgī, labhamāno bhavāmahanti.
A hero who strives for his master's welfare and sacrifices himself attains a certain position. May I be one who obtains that position.
Địa vị nào mà người anh hùng, nỗ lực vì chủ và hy sinh thân mình, đạt được; mong rằng tôi sẽ là người đạt được địa vị ấy.
Abbhantarajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Abbhantara Jātaka, the first.
Chuyện Bổn Sanh Abbhantara, phần thứ nhất.