Bản dịch
JA 280 — Chuyện Kẻ Phá Hư Giỏ (Tiền thân Puta-Dùsaka)
10. Puṭadūsakajātaka
445. “Có lẽ vua loài thú đương nhiên là rành rẽ về việc làm giỏ. Bởi vì, gã làm hỏng cái giỏ như thế này, có lẽ gã sẽ làm cái khác.”
446. “Cha tôi hoặc mẹ tôi là không rành rẽ về việc làm giỏ. Chúng tôi quả thật làm hỏng từng cái giỏ đã được làm ra; gia tộc có tập quán này như vậy.”
447. “Việc như thế này đối với các bạn đây là tập quán, thế thì việc như thế nào là phi tập quán? Chớ để chúng tôi nhìn thấy tập quán hay phi tập quán các bạn vào bất cứ lúc nào.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
280. Puṭadūsakajātakaṃ (3-3-10)
280. The Puṭadūsaka Jātaka (3-3-10)
280. Chuyện Bổn Sanh Puṭadūsaka (3-3-10)
88.
88.
88.
Addhā hi nūna migarājā, puṭakammassa kovido;
Tathā hi puṭaṃ dūseti, aññaṃ nūna karissati.
Indeed, the monkey king is surely skilled in making leaf-wrappers! For he so spoils the wrapper, he will surely make another.
Chắc chắn rằng vua khỉ quả là khéo léo trong việc gói lá; vì thế nên nó mới phá cái gói này, chắc là nó sẽ làm một cái khác.
89.
89.
89.
Na me mātā vā pitā vā, puṭakammassa kovido;
Kataṃ kataṃ kho dūsema, evaṃ dhammamidaṃ kulaṃ.
Neither my mother nor my father was skilled in making leaf-wrappers. We just ruin whatever has been made; such is the nature of our family.
Mẹ ta hay cha ta đều không khéo léo trong việc gói lá. Cứ mỗi lần gói xong, chúng ta lại phá đi, dòng họ này có tập tính như vậy.
90.
90.
90.
Yesaṃ vo ediso dhammo, adhammo pana kīdiso;
Mā vo dhammaṃ adhammaṃ vā, addasāma kudācananti.
If this is your nature, what must your bad practice be like? May I never see your nature or your bad practice at any time!
Nếu tập tính của các ngươi đã như thế này, thì phi pháp của các ngươi còn như thế nào nữa? Mong rằng ta đừng bao giờ thấy tập tính hay phi pháp của các ngươi nữa.
Puṭadūsakajātakaṃ dasamaṃ.
The Puṭadūsaka Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Puṭadūsaka, phần thứ mười.
Udapānavaggo † tatiyo.
The Udapāna Chapter, the third.
Phẩm Udapāna, thứ ba.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần kệ tóm tắt của phẩm ấy –
Udapānavaraṃ vanabyaggha kapi, sikhinī ca balāka ruciravaro;
Sujanādhiparomakadūsa puna, satapattavaro puṭakamma dasāti.
The excellent Well, the Forest Tiger, the Monkey, the Peacock and the Crane, the excellent Rucira; again Sujanādhipa, Romaka, the Spoiler, the excellent Satapatta, and Basket-work are the ten.
Chuyện Udapāna cao quý, Vana-Byaggha-Kapi, Sikhinī và Balāka, Rucira cao quý; lại nữa Sujana-Romaka-Dūsa, Satapatta cao quý, Puṭakamma, là mười chuyện.