Bản dịch
JA 273 — Chuyện Con Rùa (Tiền thân Kacchapa)
3. Kacchapajātaka
424. “Ai giống như là người có bữa ăn thịnh soạn, ai tựa như vị Bà-la-môn với hai tay được chất đầy? Vậy đã đi khất thực nơi đâu, đã đi đến tín đồ nào?”
425. “Tôi là con khỉ ngu muội. Tôi đã sờ vào những chỗ không nên sờ đến. Xin ngài hãy cứu thoát tôi. Cầu mong sự tốt đẹp đến ngài. Được tự do, tôi sẽ đi đến ngọn núi.”
426. “Loài rùa là dòng họ Kassapa, loài khỉ là dòng họ Koṇḍañña. Này Kassapa, hãy phóng thích Koṇḍañña. Ngươi đã làm việc có tính chất đôi lứa.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
273. Kacchapajātakaṃ (3-3-3)
273. The Kacchapa Jātaka (3.3.3)
273. Chuyện Con Rùa (3-3-3)
67.
67.
67.
Ko nu uddhitabhattova †, pūrahatthova brāhmaṇo;
Kahaṃ nu bhikkhaṃ acari, kaṃ saddhaṃ upasaṅkami.
Who are you, like one with abundant food served up, like a brahmin with full hands? Where indeed did you go for alms? Which faithful person did you approach?
Ai kia, như vị Bà-la-môn tay đầy bát cơm, đã đi khất thực ở đâu, đã đến gần gia đình tín thành nào?
68.
68.
68.
Ahaṃ kapismi dummedho, anāmāsāni āmasiṃ;
Tvaṃ maṃ mocaya bhaddante, mutto gaccheyya pabbataṃ.
I am a foolish monkey; I touched what should not be touched. Release me, Venerable Sir! Once freed, I would go to the mountain.
Con là con khỉ ngu si, đã chạm vào những vật không nên chạm. Thưa ngài, xin hãy giải thoát cho con. Được giải thoát, con sẽ đi về núi.
69.
69.
69.
Kacchapā kassapā honti, koṇḍaññā honti makkaṭā;
Muñca kassapa koṇḍaññaṃ, kataṃ methunakaṃ tayāti.
Tortoises are of the Kassapa clan, and monkeys are of the Koṇḍañña clan. O Kassapa, release the Koṇḍañña, for the act of union has been performed by you.
Loài rùa thuộc dòng dõi Kassapa, loài khỉ thuộc dòng dõi Koṇḍañña. Hỡi Kassapa, hãy thả Koṇḍañña ra, kẻ đã giao hợp với ngươi.
Kacchapajātakaṃ tatiyaṃ.
The Kacchapa Jātaka, the third.
Chuyện Bổn Sanh Rùa, phần thứ ba.