Bản dịch
JA 269 — Chuyện Nàng Sujàta (Tiền thân Sujàta)
9. Sujātajātaka
412. “Người được thành tựu sắc đẹp, có giọng nói du dương, có dáng vẻ đáng yêu, nhưng có lời nói thô lỗ thì không được yêu mến ở đời này và đời khác.
413. Chẳng phải mẹ nhìn thấy con chim cu cu đen đủi, có màu sắc xấu xí, lốm đốm các chấm hạt mè, được yêu mến bởi nhiều sinh vật nhờ vào tiếng kêu êm dịu.
414. Vì thế, nên có lời nói tử tế, có cách nói khôn khéo, không cao ngạo, làm sáng tỏ ý nghĩa và Giáo Pháp; lời nói của vị ấy là ngọt ngào.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
269. Sujātajātakaṃ (3-2-9)
269. The Sujāta Jātaka (3.2.9)
269. Chuyện Nàng Sujātā (3-2-9)
55.
55.
55.
Na hi vaṇṇena sampannā, mañjukā piyadassanā;
Kharavācā piyā hoti, asmiṃ loke paramhi ca.
A harsh-spoken person, though endowed with beauty, a pleasant voice, and a pleasing appearance, is not dear, neither in this world nor in the next.
Dù có dung sắc, tiếng nói ngọt ngào, dáng vẻ đáng yêu, nhưng lời nói thô lỗ thì không được yêu mến, cả ở đời này lẫn đời sau.
56.
56.
56.
Nanu passasimaṃ kāḷiṃ, dubbaṇṇaṃ tilakāhataṃ;
Kokilaṃ saṇhavācena, bahūnaṃ pāṇinaṃ piyaṃ.
Do you not see this dark, ill-favored, and spotted cuckoo? With its gentle voice, it is dear to many living beings.
Chẳng phải ngươi thấy con chim tu hú đen này sao? Xấu xí, có đốm, nhưng nhờ lời nói dịu dàng, nó được nhiều chúng sanh yêu mến.
57.
57.
57.
Tasmā sakhilavācassa, mantabhāṇī anuddhato;
Atthaṃ dhammañca dīpeti, madhuraṃ tassa bhāsitanti.
Therefore, one should be of amiable speech, speak with wisdom, and be not arrogant. Whoever illuminates the meaning and the teaching, their speech is sweet.
Do đó, nên có lời nói hòa nhã, nói lời trí tuệ, không trạo cử. Người làm sáng tỏ ý nghĩa và pháp, lời nói của người ấy thật ngọt ngào.
Sujātajātakaṃ navamaṃ.
The Sujāta Jātaka, the ninth.
Chuyện Nàng Sujātā là chuyện thứ chín.