Bản dịch
JA 268 — Chuyện Kẻ Làm Hại Vườn (Tiền thân Àràma-Dùsa)
8. Ārāmadūsakajātaka
409. “Gã này hẳn nhiên đã được công nhận là hạng nhất trong tất cả bọn này. Trí tuệ của gã là như thế này, còn các gã khác sẽ là cái gì nữa đây?”
410. “Thưa Bà-la-môn, ngài không biết rõ nên mới chê bai như vậy. Không nhìn thấy cái rễ, làm thế nào có thể biết được cây đã phát triển như thế nào?”
411. “Ta không chê bai ngươi và những con khỉ khác ở trong rừng. Chính đức vua Vissasena mới đáng chê trách, vì ngài sử dụng những kẻ trồng cây (như các ngươi).”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
268. Ārāmadūsakajātakaṃ (3-2-8)
268. The Ārāmadūsaka Jātaka (3.2.8)
268. Chuyện Kẻ Phá Hoại Vườn Cây (3-2-8)
52.
52.
52.
Yo ve sabbasametānaṃ, ahuvā seṭṭhasammato;
Tassāyaṃ edisī paññā, kimeva itarā pajā.
He who was considered the chief of all those gathered—if such is his wisdom, what then of the other folk?
Trong tất cả những kẻ đồng loại, kẻ nào được xem là bậc tối thắng, trí tuệ của kẻ ấy còn như thế này, huống nữa là những kẻ khác.
53.
53.
53.
Evameva tuvaṃ brahme, anaññāya vinindasi;
Kathaṃ mūlaṃ adisvāna †, rukkhaṃ jaññā patiṭṭhitaṃ.
Just so, noble one, you censure without knowing. How can one know if a tree is firmly established without having seen its root?
Này bạn hiền, ngươi cũng như thế, không biết mà lại chê bai chúng tôi. Làm sao không thấy được rễ, lại có thể biết được cây đứng vững?
54.
54.
54.
Nāhaṃ tumhe vinindāmi, ye caññe vānarā vane;
Vissasenova gārayho, yassatthā rukkharopakāti.
I do not censure you, nor the other monkeys in the forest. Vissasena alone is to be blamed, for whose sake those like you are tree-planters.
Ta không chê bai các ngươi, cũng không chê bai những con khỉ khác trong rừng. Chỉ có Vissasena là đáng bị quở trách, người mà vì lợi ích của ông ta, những kẻ như các ngươi đã trồng cây.
Ārāmadūsakajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Ārāmadūsaka Jātaka, the eighth.
Chuyện Kẻ Phá Hoại Vườn Cây là chuyện thứ tám.