Bản dịch
JA 262 — Chuyện Bàn Tay Mềm Mại (Tiền thân Mudupàni)
2. Mudupāṇijātaka
391. “Nếu có được bàn tay mềm mại, và có được con voi đã khéo được huấn luyện, trời tối, và có thể mưa, như vậy chắc chắc khi ấy là có thể.”
392. “Các nàng ấy có lối nói mềm mỏng, không hề biết đủ, tựa như dòng sông, khó làm cho tràn đầy, các nàng ấy (sẽ) đọa (địa ngục); sau khi biết được điều ấy, nên lánh xa các nàng.
393. Các nàng hầu hạ người nào, dầu do sự mong muốn hay vì tài sản, các nàng thiêu hủy người ấy một cách mau chóng, tựa như ngọn lữa đốt cháy nhiên liệu.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
262. Mudupāṇijātakaṃ (3-2-2)
262. The Mudupāṇi Jātaka (3.2.2)
262. Chuyện Tiền Thân Mudupāṇi (3-2-2)
34.
34.
34.
Pāṇi ce muduko cassa, nāgo cassa sukārito;
Andhakāro ca vasseyya, atha nūna tadā siyā.
If her hand were soft, and if the elephant were well-trained, and if it were dark and it were to rain, then indeed, at that time, it might come to pass.
Nếu có bàn tay mềm mại, nếu có con voi được huấn luyện tốt, nếu có bóng tối, và nếu trời mưa, khi ấy, chắc chắn ước nguyện của ngươi sẽ được thành tựu.
35.
35.
35.
Analā mudusambhāsā, duppūrā tā † nadīsamā;
Sīdanti naṃ viditvāna, ārakā parivajjaye.
Insatiable, of gentle speech, and difficult to fill like rivers; knowing that they cause one to sink, the wise person should avoid them from afar.
Họ không biết đủ với lời nói mềm mỏng, khó làm cho thỏa mãn, giống như sông ngòi. Biết được điều ấy, người trí nên tránh xa họ, những người hay chìm đắm (trong khổ cảnh).
36.
36.
36.
Yaṃ etā upasevanti, chandasā vā dhanena vā;
Jātavedova saṃ ṭhānaṃ, khippaṃ anudahanti nanti.
Whomever they associate with, whether through desire or for wealth, they quickly burn him up, just as fire burns its own abode.
Người đàn ông nào mà họ gần gũi, hoặc do ý muốn hoặc do của cải, họ nhanh chóng thiêu đốt người ấy, giống như ngọn lửa thiêu đốt chính nơi nó phát sinh.
Mudupāṇijātakaṃ dutiyaṃ.
The Mudupāṇi Jātaka, the second.
Chuyện Tiền Thân Mudupāṇi là phần thứ hai.