Bản dịch
JA 259 — Chuyện Ẩn Sĩ Tirìta-Vaccha (Tiền thân Tirìta-Vaccha)
9. Tirīṭavacchajātaka
382. “Người này không có bất cứ sự hiểu biết nào, không là thân quyến, hơn nữa không phải là bạn bè của bệ hạ. Vậy thì bởi lý do gì mà Tirīṭavaccha, kẻ có ba cây gậy, thọ dụng thực phẩm cao quý?”
383. Khi trẫm bị thua trận, ở vào các cảnh hiểm nghèo, chỉ còn một mình, trẫm đã ở trong khu rừng ghê rợn, Vị này đã đưa bàn tay ra cho trẫm, kẻ bị lâm cảnh khó khăn. Nhờ vào vị ấy, trẫm đã vượt lên, dầu bị dày vò đau khổ.
384. Với sự giúp đỡ của vị này, trẫm đã đạt đến nơi đây, ở thế giới của sống còn, khỏi phạm vi của Thần Chết. Này con, vị Tirīṭavaccha là xứng đáng với bổng lộc, hãy ban tặng của cải và hãy cống hiến phẩm vật đến vị này.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
259. Tirīṭavacchajātakaṃ (3-1-9)
259. The Tirīṭavaccha Jātaka (3-1-9)
259. Chuyện Bổn Sanh Tirīṭavaccha (3-1-9)
25.
25.
25.
Nayimassa vijjāmayamatthi kiñci, na bandhavo no pana te sahāyo;
Atha kena vaṇṇena tirīṭavaccho †, tedaṇḍiko bhuñjati aggapiṇḍaṃ.
This one has no accomplishment achieved through knowledge whatsoever; he is not your relative, nor is he your companion. That being so, for what reason does Tirīṭavaccha, the carrier of the triple staff, eat the finest food?
Vị này không có chút học thức nào, không phải là bà con, cũng chẳng phải là bạn hữu của ngài. Vậy thì vì lý do gì mà vị ẩn sĩ Tirīṭavaccha mang ba cây gậy này lại được dùng phần cơm thượng hạng?
26.
26.
26.
Āpāsu † me yuddhaparājitassa, ekassa katvā vivanasmi ghore;
Pasārayī kicchagatassa pāṇiṃ, tenūdatāriṃ dukhasaṃpareto.
When I was defeated in battle, alone, and had fallen into a well in distress, he, taking pity on me in that fierce, waterless forest, stretched out his hand. For that reason, though overcome by suffering, I was able to ascend.
Khi ta gặp hoạn nạn, bị bại trận, cô độc một mình, rơi vào cảnh khốn cùng, trong khu rừng hoang vắng đáng sợ, vị ấy đã đưa tay ra cứu giúp. Nhờ vậy mà ta, người bị đau khổ bao vây, đã thoát nạn.
27.
27.
27.
Etassa kiccena idhānupatto, vesāyino visayā jīvaloke;
Lābhāraho tāta tirīṭavaccho, dethassa bhogaṃ yajathañca † yaññanti.
By his deed, I have returned here to the world of the living from the realm of Yama. Dear son, Tirīṭavaccha is worthy of gain. Give him wealth and perform a sacrifice.
Nhờ hành động của vị ấy mà ta từ cõi Diêm vương trở về lại cõi sống này. Này con, Tirīṭavaccha xứng đáng nhận được lợi lộc. Hãy cúng dường tài sản và vật tế lễ cho vị ấy.
Tirīṭavacchajātakaṃ navamaṃ.
The Tirīṭavaccha Jātaka, the ninth.
Chuyện Bổn Sanh Tirīṭavaccha, thứ chín.