Bản dịch
JA 252 — Chuyện Một Nắm Mè (Tiền thân Tilamutthi)
2. Tilamuṭṭhijātaka
361. “Hôm nay, trẫm cũng nghĩ đến điều ấy, là việc khanh phạt trẫm vì nắm hạt mè; khanh đã nắm lấy trẫm ở cánh tay và đã đánh trẫm bằng cây gậy.
362. Chẳng phải khanh không vui thích mạng sống sao? Vì việc ấy, vị Bà-la- môn đã đi đến, là việc sau khi nắm lấy cánh tay trẫm, khanh đã đánh trẫm ba lần.”
363. “Vị thánh thiện, trong lúc làm việc không thánh thiện, là vị cấm đoán bằng gậy gộc với mục đích chỉ dạy, việc ấy không phải là thù hận, các bậc sáng suốt hiểu rõ điều ấy.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
252. Tilamuṭṭhijātakaṃ (3-1-2)
252. The Handful of Sesame Jātaka (3-1-2)
252. Chuyện Tiền Thân Nắm Mè (3-1-2)
4.
4.
4.
Ajjāpi me taṃ manasi †, yaṃ maṃ tvaṃ tilamuṭṭhiyā;
Bāhāya maṃ gahetvāna, laṭṭhiyā anutāḷayi.
Even today it is on my mind how you, on account of a handful of sesame seeds, seized me by the arm and struck me with a split bamboo stick.
Cho đến hôm nay, trong tâm tôi vẫn còn nhớ việc ấy, việc mà vì một nắm mè, ông đã nắm lấy cánh tay tôi và dùng gậy tre đánh đập.
5.
5.
5.
Nanu jīvite na ramasi, yenāsi brāhmaṇāgato;
Yaṃ maṃ bāhā gahetvāna, tikkhattuṃ anutāḷayi.
Surely you do not delight in life, brahmin, that you have come here—you who seized me by the arm and struck me three times.
Này Bà-la-môn, chắc hẳn ông không còn ham sống nữa, nên mới đến đây, người đã từng nắm cánh tay tôi và đánh đập ba lần.
6.
6.
6.
Ariyo anariyaṃ kubbantaṃ †, yo daṇḍena nisedhati;
Sāsanaṃ taṃ na taṃ veraṃ, iti naṃ paṇḍitā vidūti.
When a noble one restrains with punishment one who is acting ignobly, that is instruction, not enmity—so the wise understand it.
Bậc Thánh nhân dùng hình phạt để ngăn chặn người làm điều không xứng đáng. Đấy là lời giáo huấn, không phải là sự hận thù; các bậc hiền trí biết rõ điều ấy như vậy.
Tilamuṭṭhijātakaṃ dutiyaṃ.
The Handful of Sesame Jātaka, the second.
Chuyện Tiền Thân Nắm Mè là chuyện thứ hai.