Bản dịch
JA 250 — Chuyện Con Khỉ (Tiền thân Kapi)
10. Kapijātaka
356. “Vị ẩn sĩ này thích thú sự an tịnh và thu thúc, ông ta đứng yên, bị phiền muộn do nỗi sợ hãi mùa đông. Nào, hãy cho ông này đi vào nhà, hãy giúp ông ta xua đi sự lạnh lẽo và mọi nỗi khổ nhọc.”
357. “Gã này không phải là ẩn sĩ thích thú sự an tịnh và thu thúc, gã này là con khỉ, có hành xứ là các cành cây. Nó là kẻ tồi bại, khuấy rối, và đáng khinh bỉ, nếu nó đi vào, nó cũng sẽ làm nhơ bẩn căn nhà này.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Ayaṃ isī upasamasaṃyame rato, sa tiṭṭhati † sisirabhayena aṭṭito;
Handa ayaṃ pavisatumaṃ agārakaṃ, vinetu sītaṃ darathañca kevalaṃ.
This sage delights in peace and self-control; he stands there afflicted by fear of the cold. Come, let him enter this dwelling to dispel the cold and all his distress.
Vị ẩn sĩ này, người ưa thích sự tịch tịnh và tự chế, đang đứng đó, bị khổ não vì sợ lạnh; nào, hãy để vị ấy vào trong nhà này, để xua tan hoàn toàn cái lạnh và sự đau khổ.
201.
201.
201.
Nāyaṃ isī upasamasaṃyame rato, kapī ayaṃ dumavarasākhagocaro;
So dūsako rosako cāpi jammo, sacevajemampi † dūseyyagāranti †.
This is no sage who delights in peace and self-control; this is a monkey that roams the branches of fine trees. He is destructive, irritable, and a scoundrel; if he enters, he will ruin the dwelling.
Đây không phải là vị ẩn sĩ ưa thích sự tịch tịnh và tự chế, đây là con khỉ, kẻ kiếm ăn trên cành cây cao; nó là kẻ phá hoại, hung dữ và đê tiện, nếu vào nhà, nó sẽ phá hoại ngôi nhà.
Kapijātakaṃ dasamaṃ.
The Monkey Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Kapi, thứ mười.
Siṅgālavaggo dasamo.
The Jackal Chapter, the tenth.
Phẩm Siṅgāla, thứ mười.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Atha rājā siṅgālavaro sunakho, tathā kosiya icchati kālaghaso;
Atha dānavaroṭṭhapi sārathinā, punambavanañca sisirakapi dasāti.
The King, the Excellent Jackal, the Dog; likewise the Owl, Desires, the Time-Devourer; then the Excellent Gift, the Lip, and the Charioteer; again the Mango Grove and the Cold Monkey make ten.
Kế đến là Vua, Chồn cao quý, Chó, rồi Cú, Ước muốn, Kẻ nuốt thời gian; rồi Bố thí cao quý, Môi, Người đánh xe, lại nữa là Rừng xoài và Khỉ trong giá lạnh, là mười chuyện.
Atha vagguddānaṃ –
The summary of the chapters:
Kế đến là phần tóm lược các phẩm:
Daḷhañca vaggaṃ aparena santhavaṃ, kalyāṇavaggāsadiso ca rūhakaṃ;
Nataṃdaḷha bīraṇathambhakaṃ puna, kāsāvupāhana siṅgālakena dasāti.
The Daḷha Chapter, and next the Santhava; the Kalyāṇa Chapter, the Asadisa, and the Rūhaka; the Nataṃdaḷha, the Bīraṇathambha; again, the Kāsāva, the Upāhana, and with the Siṅgāla make ten.
Phẩm Daḷha, và kế đến là Santhava, phẩm Kalyāṇa và Asadisa, Rūhaka; lại nữa là Nataṃdaḷha, Bīraṇathambhaka, cùng với Kāsāva, Upāhana, Siṅgāla là mười phẩm.
The Book of Twos is concluded.
Phần Trùng Tụng (Dukanipāta) đã hoàn tất.