Bản dịch
JA 248 — Chuyện Thí Dụ Cây Kimsuka (Tiền thân Kimsukopama)
8. Kiṁsukopamajātaka
352. “Cây kiṃsuka đã được nhìn thấy bởi tất cả các con, các con hoài nghi gì ở đây? Chính vì người đánh xe đã không được hỏi rõ về mọi trường hợp.”
53. “Tương tự như vậy với tất cả các trí, đối với những người nào các pháp không được nhận biết, đương nhiên, họ nghi hoặc về các pháp, tựa như các anh em trai nghi hoặc về cây kiṃsuka .”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
248. Kiṃsukopamajātakaṃ (2-10-8)
248. The Kiṃsuka Simile Jātaka (2-10-8)
248. Chuyện Bổn Sanh Kiṃsukopama (2-10-8)
196.
196.
196.
Sabbehi kiṃsuko diṭṭho, kiṃnvettha vicikicchatha;
Na hi sabbesu ṭhānesu, sārathī paripucchito.
You have all seen the kiṃsuka tree, so why are you in doubt about it? For the charioteer was not questioned in all instances.
Tất cả các con đều đã thấy cây gòn, tại sao các con lại nghi ngờ về nó? Ấy là vì ở tất cả các trạng thái, người đánh xe đã không được hỏi kỹ.
197.
197.
197.
Evaṃ sabbehi ñāṇehi, yesaṃ dhammā ajānitā;
Te ve dhammesu kaṅkhanti, kiṃsukasmiṃva bhātaroti.
Thus, those by whom the teachings are not known with all their knowledges, they indeed have doubts about the teachings, just as the brothers did about the kiṃsuka tree.
Cũng vậy, những ai mà các pháp chưa được biết đến bởi tất cả các loại trí tuệ; những vị ấy quả thật còn hoài nghi về các pháp, giống như các người anh em (hoài nghi) về cây gòn.
Kiṃsukopamajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Kiṃsuka Simile Jātaka, the eighth.
Chuyện Bổn Sanh Kiṃsukopama, thứ tám.