Bản dịch
JA 243 — Chuyện Nhạc Sĩ Guttila (Tiền thân Guttila)
3. Guttilajātaka
342. “Tôi đã dạy về đàn bảy dây vô cùng du dương, làm cho vui thích. Gã (học trò) ấy thách thức tôi về việc trình diễn. Này Kosiya, ngài hãy là nơi nương nhờ của tôi.”
343. “Này bạn, ta là nơi nương nhờ của bạn, ta là người phụng sự vị thầy. Gã học trò sẽ không thắng bạn. Này vị thầy, bạn sẽ thắng gã học trò.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
243. Guttilajātakaṃ (2-10-3)
243. The Guttila Jātaka (2.10.3)
243. Chuyện Bổn Sanh Guttila (2-10-3)
186.
186.
186.
Sattatantiṃ sumadhuraṃ, rāmaṇeyyaṃ avācayiṃ;
So maṃ raṅgamhi avheti, saraṇaṃ me hohi kosiya.
I played the seven-stringed lute, so very sweet and delightful. Now he challenges me on the stage. Be my refuge, O Kosiya!
Ta đã dạy (đệ tử) cây đàn bảy dây, rất du dương, và đáng say mê. Nay nó thách thức ta giữa vũ đài. Hỡi Kosiya, xin hãy là nơi nương tựa cho ta.
187.
187.
187.
Ahaṃ taṃ saraṇaṃ samma †, ahamācariyapūjako;
Na taṃ jayissati sisso, sissamācariya jessasīti.
I am your refuge, friend; I am one who venerates teachers. The pupil will not defeat you; you, the teacher, will defeat the pupil.
Này bạn, ta là nơi nương tựa của ngươi, ta là người tôn kính bậc thầy. Người học trò sẽ không thắng được ngươi đâu. Này bậc thầy, chính ngươi sẽ thắng người học trò.
Guttilajātakaṃ tatiyaṃ.
The Guttila Jātaka, the third.
Chuyện Bổn Sanh Guttila là chuyện thứ ba.