Bản dịch
JA 240 — Chuyện Vua Mahàpingala (Tiền thân Mahàpingala)
10. Mahāpiṅgalajātaka
335. “Tất cả dân chúng đều bị vua Piṅgala hãm hại, khi vua ấy chết, mọi người cảm thấy hân hoan. Chẳng lẽ vị vua có mắt vàng nâu đã được ngươi yêu mến? Này người giữ cổng, tại sao ngươi lại khóc lóc?”
336. Vị vua có mắt vàng nâu đã không được tôi yêu mến. Tôi sợ hãi việc quay lại của vua ấy. Từ đây ra đi, vua có thể hãm hại Thần Chết, Thần chết, bị hãm hại, có thể đưa vua về lại nơi này.”
337. “Vua ấy đã bị đốt cháy bởi một ngàn xe (củi), đã bị rưới ướt bởi một trăm chậu nước, và khu đất ấy đã bị đào vòng quanh; chớ sợ hãi, vua sẽ không trở lại.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
240. Mahāpiṅgalajātakaṃ (2-9-10)
240. The Great Piṅgala Jātaka (2.9.10)
240. Chuyện Bổn Sanh Vua Piṅgala Vĩ Đại (2-9-10)
179.
179.
179.
Sabbo jano hiṃsito piṅgalena, tasmiṃ mate paccayā † vedayanti;
Piyo nu te āsi akaṇhanetto, kasmā nu tvaṃ rodasi dvārapāla.
All the people were oppressed by Piṅgala; now that he is dead they feel joy. Was he dear to you, the one with tawny eyes? Why then do you weep, O gatekeeper?
Toàn dân bị Piṅgala áp bức, khi y chết, họ đều vui mừng. Này người giữ cửa, có phải ngươi yêu mến kẻ mắt vàng hoe ấy chăng? Cớ sao ngươi lại khóc?
180.
180.
180.
Na me piyo āsi akaṇhanetto, bhāyāmi paccāgamanāya tassa;
Ito gato hiṃseyya maccurājaṃ, so hiṃsito āneyya puna idha.
The one with tawny eyes was not dear to me; I fear his return. Having gone from here, he might harm the King of Death, and he, being harmed, might bring him back here again.
Kẻ mắt vàng hoe ấy chẳng phải người tôi yêu mến, tôi chỉ sợ y sẽ trở lại. Từ đây đi, y có thể áp bức cả vua Thần Chết. Bị áp bức, vua Thần Chết có thể lại đem y về đây.
181.
181.
181.
Daḍḍho vāhasahassehi, sitto ghaṭasatehi so;
Parikkhatā ca sā bhūmi, mā bhāyi nāgamissatīti.
He was burned with a thousand cartloads of firewood and doused with a hundred pots of water. That burial ground has also been dug up. Do not be afraid; he will not return.
Y đã bị thiêu với ngàn xe củi, được tưới với trăm ghè nước. Mảnh đất ấy cũng đã được đào xới. Đừng sợ, y sẽ không trở lại đâu.
Mahāpiṅgalajātakaṃ dasamaṃ.
The Great Piṅgala Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Vua Piṅgala Vĩ Đại là chuyện thứ mười.
Upāhanavaggo navamo.
The Sandal Chapter, the ninth.
Phẩm Đôi Dép là phẩm thứ chín.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Kệ tóm tắt phẩm ấy:
Varupāhana khujja vikaṇṇakako, asitābhuya pañcamavacchanakho;
Dija pemavaruttamaekapadaṃ, kumināmukha piṅgalakena dasāti.
The Excellent Sandal, the Hunchback, and the Earless; Asitābhū and fifth, the Vacchanakha; the Bird, Love, and the One-Word; the Fish-Trap Mouth, and with Piṅgala make ten.
Chuyện Đôi Dép tốt, Gù, Tai Lạ, Asitābhū, Năm Vũ Khí, Sanh Hai Lần, Tình Yêu Tối Thượng, Một Lời, Miệng Hom, và Piṅgala, là mười chuyện.