Bản dịch
JA 233 — Chuyện Mũi Tên (Tiền thân Bikannaka)
3. Vikaṇṇajātaka
321. “Ngươi thích nơi nào, ngươi hãy đi đến nơi ấy như mong muốn. Ngươi đã bị mũi tên đâm vào chỗ nhược. Ngươi bị chết vì bữa ăn có kèm theo tiếng trống, và là kẻ tham lam trong khi bám theo bầy cá.”
322. “Cũng vậy, trong khi bị sa vào vật chất của thế gian, kẻ nuông chiều theo mãnh lực của tâm (dục vọng) bị khổ sở. Kẻ ấy bị giết chết giữa bà con và thân hữu, tựa như con cá sấu ấy với việc đuổi theo đàn cá.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
233. Vikaṇṇajātakaṃ (2-9-3)
233. The Vikaṇṇa Jātaka (2-9-3)
233. Bổn sanh Vikaṇṇa (Mũi tên không ngạnh) (2-9-3)
165.
165.
165.
Kāmaṃ yahiṃ icchasi tena gaccha, viddhosi mammamhi † vikaṇṇakena;
Hatosi bhattena suvāditena †, lolo ca macche anubandhamāno.
Go wherever you wish! You have been pierced in a vital spot by my barbed spear. Being greedy while pursuing the fish, you have been slain by the well-flavored bait.
Ngươi muốn đi đâu, cứ tự nhiên đi đến đó, ngươi đã bị mũi tên không ngạnh của ta bắn trúng vào chỗ hiểm. Ngươi đã bị giết bởi miếng mồi ngon, và vì tham lam đuổi theo bầy cá.
166.
166.
166.
Evampi lokāmisaṃ opatanto, vihaññatī cittavasānuvattī;
So haññati ñātisakhāna majjhe, macchānugo soriva suṃsumāroti †.
Even so, one who follows the sway of his mind, falling for the bait of the world, is afflicted. He is afflicted in the midst of his kinsmen, just like that crocodile that came to ruin while pursuing fish.
Cũng vậy, người đi theo dục vọng của tâm, rơi vào bả lợi thế gian, sẽ bị phiền não. Người ấy bị hủy hoại giữa bà con thân thuộc, như con cá sấu kia đuổi theo bầy cá.
Vikaṇṇajātakaṃ tatiyaṃ.
The Vikaṇṇa Jātaka, the Third.
Bổn sanh Vikaṇṇa là câu chuyện thứ ba.