Bản dịch
JA 232 — Chuyện Không Được Hướng Dẫn (Tiền thân Vinàthùna)
2. Vīṇāguṇajātaka
319. “Ý nghĩa này chỉ một mình con nghĩ thế, kẻ ngu si không thể là chồng, bởi vì với kẻ gù và thấp bé, này cô nương, con không phù hợp để kết hôn.”
320. “Trong khi nghĩ rằng người nam như bò mộng, con đã ham muốn kẻ bị gù. Kẻ này đây nằm co quắp, giống như cây đàn bị đứt dây.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
232. Vīṇāguṇajātakaṃ (2-9-2)
232. The Lute-String Jātaka (2-9-2)
232. Bổn sanh Vīṇāguṇa (Chuyện tiếng đàn tỳ bà) (2-9-2)
163.
163.
163.
Ekacintito yamattho, bālo apariṇāyako;
Na hi khujjena vāmena, bhoti saṅgantumarahasi.
This matter must have been conceived by you alone. Indeed, the fool is no leader. O lady, you ought not to associate with a crooked hunchback.
Việc này chỉ do một mình con suy nghĩ, (hắn) là kẻ ngu si, không phải là người lãnh đạo. Này cô nương, quả thật cô không xứng đáng để kết giao với gã gù xấu xí.
164.
164.
164.
Purisūsabhaṃ maññamānā, ahaṃ khujjamakāmayiṃ;
Soyaṃ saṃkuṭito seti, chinnatanti yathā viṇāti †.
Thinking he was a bull among men, I desired the hunchback. But now he lies all curled up, like a lute with a broken string.
Vì tưởng là bậc nhân ngưu, con đã yêu mến gã gù. Gã ấy nay nằm co quắp, như cây đàn tỳ bà bị đứt dây.
Vīṇāguṇajātakaṃ dutiyaṃ.
The Lute-String Jātaka, the Second.
Bổn sanh Vīṇāguṇa là câu chuyện thứ hai.