Bản dịch
JA 223 — Chuyện Thức Ăn Đi Đường (Tiền thân Puta-Bhatta)
3. Puṭabhattajātaka
301. “Nên kính lễ người kính lễ (bản thân), nên hợp tác với người hợp tác, nên thực hành bổn phận với người thực hành theo bổn phận, không nên làm điều lợi ích đối với người không mong muốn điều lợi ích, không nên gắn bó với người không gắn bó.
302. Nên từ bỏ người đang từ bỏ, không nên thể hiện sự tham đắm, không nên gắn bó bằng tâm không chân thành. Loài chim, sau khi biết cây hết trái, còn trông ngóng cây khác, bởi vì thế gian là to lớn.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
223. Puṭabhattajātakaṃ (2-8-3)
223. The Puṭabhatta Jātaka (2-8-3)
223. Chuyện Tiền Thân Puṭabhatta (2-8-3)
145.
145.
145.
Name namantassa bhaje bhajantaṃ, kiccānukubbassa kareyya kiccaṃ;
Nānatthakāmassa kareyya atthaṃ, asambhajantampi na sambhajeyya.
One should bow to one who bows and associate with one who associates. One should perform the task for one who carries out one's tasks. One should not perform the task for one who does not desire one's welfare; one should not associate with one who does not associate.
Nên cúi chào người cúi chào mình, nên kết giao với người kết giao với mình, nên làm việc cho người giúp việc cho mình; không nên làm lợi cho người không muốn lợi ích cho mình, cũng không nên kết giao với người không kết giao với mình.
146.
146.
146.
Caje cajantaṃ vanathaṃ na kayirā, apetacittena na sambhajeyya;
Dijo dumaṃ khīṇaphalanti ñatvā, aññaṃ samekkheyya mahā hi lokoti.
One should abandon one who abandons and form no attachment. One should not associate with a person who is estranged in heart. A bird, knowing a tree is barren of fruit, seeks another, for the world is vast.
Nên từ bỏ người từ bỏ mình, không nên luyến ái; không nên kết giao với người đã hết tình cảm. Như chim biết cây đã hết quả, bèn tìm đến cây khác; cũng vậy, nên tìm nơi khác, vì thế gian này rộng lớn.
Puṭabhattajātakaṃ tatiyaṃ.
The Puṭabhatta Jātaka, the third.
Chuyện Puṭabhatta là chuyện thứ ba.