Bản dịch
JA 221 — Chuyện Tấm Y Vàng (Tiền thân Kàsàva)
1. Kāsāvajātaka
297. “Kẻ nào có uế trược chưa lìa, sẽ khoác lên tấm vải ca-sa, (mà) bỏ bê việc rèn luyện và sự chân thật, kẻ ấy không xứng với y ca-sa.
298. Còn vị nào có uế trược đã được tẩy trừ, khéo định tĩnh trong các giới, gắn bó với việc rèn luyện và chân thật, vị ấy quả nhiên xứng với y ca-sa.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
221. Kāsāvajātakaṃ (2-8-1)
221. The Kāsāva Jātaka (2-8-1)
221. Chuyện Tiền Thân Kāsāva (2-8-1)
141.
141.
141.
Anikkasāvo kāsāvaṃ, yo vatthaṃ paridahissati †;
Apeto damasaccena, na so kāsāvamarahati.
Whoever, being impure and devoid of self-control and truth, would don the ochre robe, is not worthy of the ochre robe.
8. Người nào chưa loại bỏ cấu uế, lại khoác tấm y ca-sa; người ấy xa lìa sự tự chủ và chân thật, không xứng đáng với tấm y ca-sa.
142.
142.
142.
Yo ca vantakasāvassa, sīlesu susamāhito;
Upeto damasaccena, sa ve kāsāvamarahatīti.
But he who has purged his impurities, is well-established in the virtues, and is endowed with self-control and truth—he is truly worthy of the ochre robe.
221. Còn người nào đã từ bỏ cấu uế, khéo an trú trong các giới luật; người ấy đầy đủ sự tự chủ và chân thật, thật xứng đáng với tấm y ca-sa.
Kāsāvajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Kāsāva Jātaka, the first.
Chuyện Kāsāva là chuyện thứ nhất.