Bản dịch
JA 220 — Chuyện Tế Sư Dhammadhaja (Tiền thân Dhammadhaja)
10. Dhammadhajajātaka
295. “Với dáng vẻ được sống sung sướng, ngài đã lìa xứ sở đi vào rừng. Ngài đây, một mình trong khu rừng, ở gốc cây, trầm tư như là người khổ sở.”
296. “Với dáng vẻ được sống sung sướng, ta đã lìa xứ sở đi vào rừng. Ta đây, một mình trong khu rừng, ở gốc cây, ta trầm tư như là người khổ sở, trong khi nhớ lại đạo đức của những người tốt.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
220. Dhammadhajajātakaṃ (2-7-10)
220. The Dhammadhaja Jātaka (2-7-10)
220. Chuyện Tiền Thân Dhammadhaja (2-7-10)
139.
139.
139.
Sukhaṃ jīvitarūposi, raṭṭhā vivanamāgato;
So ekako rukkhamūle †, kapaṇo viya jhāyasi.
You appear to be one who lives happily, having come from the inhabited country to the wilderness. Sitting alone at the foot of a tree, you ponder like one who is wretched.
220. Ngươi có vẻ sống an lạc, từ xứ sở đến chốn hoang vu; ngươi ngồi một mình dưới gốc cây, như kẻ khốn cùng, ngươi đang suy tư điều gì?
140.
140.
140.
Sukhaṃ jīvitarūposmi, raṭṭhā vivanamāgato;
So ekako rukkhamūle, kapaṇo viya jhāyāmi;
I am one who lives happily, having come from the inhabited country to the wilderness. Sitting alone at the foot of a tree, I ponder like one who is wretched,
Ta có vẻ sống an lạc, từ xứ sở đến chốn hoang vu; ta ngồi một mình dưới gốc cây, như kẻ khốn cùng, ta đang suy tư.
Sataṃ dhammaṃ anussaraṃti.
remembering the Dhamma of the good.
Ta đang tưởng nhớ đến Pháp của bậc thiện nhân.
Dhammadhajajātakaṃ dasamaṃ.
The Dhammadhaja Jātaka, the tenth.
Chuyện Dhammadhaja là chuyện thứ mười.
Bīraṇathambhavaggo sattamo.
The Bīraṇathambha Chapter, the seventh.
Phẩm Bīraṇathambha là phẩm thứ bảy.
Tassuddānaṃ –
The summary:
Kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Atha bīraṇathambhavaro ca naṭo, bharurājavaruttamapuṇṇanadī;
Bahubhāṇi aggipavane mūsikā, sahalambatthano kapaṇena dasāti.
The excellent Bīraṇathambha and the Dancer, the excellent King Bharu and the Full River; the Much-Talking One, the Mice in the fire-wind, the Reproached One, together with the Miserable One, make ten.
Chuyện Bīraṇathambha, Sālikedāra, Tiṇadūsa, Kaṭṭhahāriṇa, Kacchapa, Somadatta, Naṭṭha, Kurudhamma, Puṇṇanadī, Bahubhāṇi, Aggipavanamūsikā, cùng với Dhammadhaja là mười chuyện.