Bản dịch
JA 218 — Chuyện Người Lái Buôn Lừa Đảo (Tiền thân Kùtavànija)
8. Kūṭavāṇijajātaka
291. “Sự lường gạt đáp trả kẻ lường gạt, điều này khéo được suy nghĩ, sự xảo trá đáp trả kẻ xảo trá là cách được lập ra để đối trị. Nếu các con chuột có thể ăn được lưỡi cày, vì sao các con diều hâu lại không thể tha đi đứa bé trai?
292. Bởi vì đối với sự xảo trá, có những sự xảo trá dành cho xảo trá, và cũng có sự lừa đảo đáp trả sự lừa đảo. Này kẻ bị mất con, ngươi hãy trả lưỡi cày cho người bị mất lưỡi cày, chớ để người bị mất lưỡi cày mang đi đứa con trai của ngươi.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
218. Kūṭavāṇijajātakaṃ (2-7-8)
218. The Kūṭavāṇija Jātaka (2-7-8)
218. Chuyện Bổn Sanh Người Buôn Gian Xảo (2-7-8)
135.
135.
135.
Saṭhassa sāṭheyyamidaṃ sucintitaṃ, paccoḍḍitaṃ paṭikūṭassa kūṭaṃ;
Phālañce khādeyyuṃ † mūsikā, kasmā kumāraṃ kulalā na † hareyyuṃ.
This counter-deceit against the deceitful one was well-conceived, a counter-fraud set against the fraudulent. If mice could eat a ploughshare, why would hawks not carry off a boy?
Sự gian xảo này đã được suy tính kỹ để đối phó với kẻ xảo trá, sự gian lận đã được đáp trả cho kẻ gian lận. Nếu lũ chuột có thể ăn lưỡi cày, tại sao diều hâu lại không thể bắt đứa bé đi?
136.
136.
136.
Kūṭassa hi santi † kūṭakūṭā, bhavati † cāpi nikatino nikatyā;
Dehi puttanaṭṭha phālanaṭṭhassa phālaṃ, mā te puttamahāsi phālanaṭṭhoti.
For the fraudulent, there are those who are fraudulent in return; and for the deceitful, there are those who practice counter-deceit. O man who has lost a son, give the ploughshare to the one who has lost a ploughshare. Let not the one who has lost the ploughshare take your son.
Quả vậy, đối với kẻ gian, có những người còn gian hơn, và cũng có người lừa lại kẻ lừa đảo. Hỡi người mất con, hãy trả lưỡi cày cho người mất lưỡi cày; người mất lưỡi cày chớ có bắt đi con của ngươi.
Kūṭavāṇijajātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Kūṭavāṇija Jātaka, the eighth.
Chuyện Bổn Sanh Người Buôn Gian Xảo, thứ tám.