Bản dịch
JA 206 — Chuyện Con Nai Núi (Tiền thân Kurungamiga)
6. Kuruṅgamigajātaka
267. “Nào, bạn rùa. Bạn hãy dùng các răng cắn đứt cái bẫy thú làm bằng da. Con tôi sẽ làm như thế nào đó để người thợ săn không đi đến.”
268. “Con rùa đã đi vào trong nước, con sơn dương đã đi vào khu rừng, con chim gõ kiến đã đưa các con đi xa rời khỏi ngọn cây.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
206. Kuruṅgamigajātakaṃ (2-6-6)
206. The Kuruṅgamiga Jātaka (2-6-6)
206. Chuyện Kuruṅgamiga (2-6-6)
111.
111.
111.
Iṅgha vaddhamayaṃ † pāsaṃ, chinda dantehi kacchapa;
Ahaṃ tathā karissāmi, yathā nehiti luddako.
Come, tortoise, sever this leather snare with your teeth; I shall act in such a way that the hunter will not come.
Này bạn rùa, hãy dùng răng cắn đứt chiếc bẫy thòng lọng bằng da này đi; Ta sẽ làm như thế nào để người thợ săn sẽ không đến được.
112.
112.
112.
Kacchapo pāvisī vāriṃ, kuruṅgo pāvisī vanaṃ;
Satapatto dumaggamhā, dūre putte apānayīti.
The tortoise entered the water, the Kuruṅga deer entered the forest; the woodpecker from the treetop led its young far away.
Con rùa đã đi vào trong nước, con nai Kuruṅga đã đi vào trong rừng; con chim gõ kiến từ ngọn cây đã mang các con đi đến nơi xa.
Kuruṅgamigajātakaṃ chaṭṭhaṃ.
The Kuruṅgamiga Jātaka, the sixth.
Chuyện Bổn sanh Kuruṅgamiga là (truyện) thứ sáu.