Bản dịch
JA 205 — Chuyện Cá Sông Hằng (Tiền thân Gangeyya)
5. Gaṅgeyyajātaka
265. “Con cá sông Gaṅgā xinh đẹp, con cá sông Yamunā cũng xinh đẹp, con người bốn chân này, tròn trịa như cây đa, và có cổ vươn dài như cán cày nhỏ, chói sáng hơn tất cả.”
266. “Được hỏi điều nào, không trả lời điều ấy. Khi được hỏi, lại nói về điều khác. Là kẻ ca ngợi bản thân, (con rùa) này không được chúng tôi ưa thích.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
205. Gaṅgeyyajātakaṃ (2-6-5)
205. The Gaṅgeyya Jātaka (2-6-5)
205. Chuyện Gaṅgeyya (2-6-5)
109.
109.
109.
Sobhati maccho gaṅgeyyo, atho sobhati yāmuno †;
Catuppadoyaṃ puriso, nigrodhaparimaṇḍalo;
A Ganges fish is splendid, and a Yamunā fish is splendid; but this four-footed being, round as a banyan tree,
Con cá sông Gaṅgā thật đẹp, và con cá sông Yamunā cũng đẹp. Người đàn ông bốn chân này, tròn trịa như cây đa.
Īsakāyata † gīvo ca, sabbeva atirocati.
and with a slightly long neck, surpasses them all.
Và có cái cổ hơi dài, vượt trội hơn tất cả.
110.
110.
110.
Yaṃ pucchito na taṃ akkhāsi †, aññaṃ akkhāsi † pucchito;
Attappasaṃsako poso, nāyaṃ asmāka ruccatīti.
When asked one thing, he does not speak of that; being asked, he speaks of something else. A person who praises himself—this one is not pleasing to us.
Khi được hỏi điều này, lại không nói điều đó; khi được hỏi, lại nói điều khác. Kẻ hay tự tán thán mình, người này chúng tôi không ưa thích.
Gaṅgeyyajātakaṃ pañcamaṃ.
The Gaṅgeyya Jātaka, the fifth.
Chuyện Gaṅgeyya, thứ năm.