Bản dịch
JA 204 — Chuyện Con Quạ Viraka (Tiền thân Viraka)
4. Vīrakajātaka
263. “Thưa ngài Vīraka, ngài có nhìn thấy chồng Saviṭṭhaka của tôi, là con chim có giọng nói dịu dàng, (có màu lông) tương tự cổ của chim công?”
264. “Trong khi bắt chước tôi đây, – là loài chim di chuyển ở trong nước và đất liền, thường xuyên có thức ăn là cá tươi, – Saviṭṭhaka bị vướng vào rong rêu và bị chết.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
204. Vīrakajātakaṃ (2-6-4)
204. The Vīraka Jātaka (2-6-4)
204. Chuyện Vīraka (2-6-4)
107.
107.
107.
Api vīraka passesi, sakuṇaṃ mañjubhāṇakaṃ;
Mayūragīvasaṅkāsaṃ, patiṃ mayhaṃ saviṭṭhakaṃ.
O Vīraka, do you see the bird, sweet-voiced, with a neck like a peacock's, my husband Saviṭṭhaka?
Này Vīraka, bạn có thấy con chim có tiếng hót ngọt ngào, có cổ giống như cổ công, chồng của tôi, tên là Saviṭṭhaka không?
108.
108.
108.
Udakathalacarassa pakkhino, niccaṃ āmakamacchabhojino;
Tassānukaraṃ saviṭṭhako, sevāle paliguṇṭhito matoti.
Imitating a bird that moves on water and land, one that always feeds on raw fish, Saviṭṭhaka lies shrouded in moss, dead.
Saviṭṭhaka đã bắt chước con chim sống được cả dưới nước và trên cạn, luôn ăn cá sống; (nên đã) bị rong rêu quấn lấy mà chết rồi.
Vīrakajātakaṃ catutthaṃ.
The Vīraka Jātaka, the fourth.
Chuyện Vīraka, thứ tư.