Bản dịch
JA 201 — Chuyện Nhà Tù Trói Buộc (Tiền thân Bandhanàgara)
1. Bandhanāgārajātaka
253. “Các bậc sáng trí đã nói sự trói buộc ấy không chắc chắn, là sự trói buộc bằng xích sắt, bằng cùm gỗ, và bằng dây thừng, còn sự mong muốn, bị luyến ái, bị dính mắc ở các bông tai bằng ngọc ma-ni, ở các con, và ở những người vợ,–
254. –các bậc sáng trí đã nói sự trói buộc này là chắc chắn, có sự trì xuống, dẻo dai, khó tháo gỡ. Sau khi cắt đứt luôn cả sự trói buộc này, các bậc sáng trí ra đi, không có mong cầu, sau khi đã dứt bỏ khoái lạc của các dục.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
201. Bandhanāgārajātakaṃ (2-6-1)
201. The Bandhanāgāra Jātaka (2-6-1)
201. Chuyện Bandhanāgāra (2-6-1)
101.
101.
101.
Na taṃ daḷhaṃ bandhanamāhu dhīrā, yadāyasaṃ dārujapabbajañca †;
Sārattarattā maṇikuṇḍalesu, puttesu dāresu ca yā apekkhā.
The wise do not say that bond is strong which is made of iron, of wood, or of babbaja grass. That passionate attachment to jeweled earrings, and that longing for sons and wives—
Bậc trí không gọi là sự trói buộc bền chặt, cái mà làm bằng sắt, bằng gỗ, hay bằng cỏ babba; sự tham đắm mãnh liệt vào ngọc báu, hoa tai, và sự luyến ái đối với con cái, vợ chồng.
102.
102.
102.
Etaṃ daḷhaṃ bandhanamāhu dhīrā, ohārinaṃ sithilaṃ duppamuñcaṃ;
Etampi chetvāna vajanti dhīrā, anapekkhino kāmasukhaṃ pahāyāti.
—this, the wise say, is a strong bond: dragging down, pliant, yet hard to release. Having cut this bond too, the wise go forth, without longing, having abandoned the pleasure of sensual desires.
Bậc trí gọi đó là sự trói buộc bền chặt, nó kéo xuống thấp, lỏng lẻo, khó tháo gỡ. Bậc trí sau khi cắt đứt cả sự trói buộc này, không luyến tiếc, từ bỏ dục lạc, liền ra đi.
Bandhanāgārajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Bandhanāgāra Jātaka, the first.
Chuyện Bandhanāgāra, thứ nhất.