Bản dịch
JA 194 — Chuyện Kẻ Trộm Ngọc (Tiền thân Manicora)
4. Maṇicorajātaka
239. “Có lẽ chư Thiên không có mặt, có lẽ các ngài ngự nơi xa, có lẽ các vị hộ trì thế gian cũng không có ở chốn này! Đối với những kẻ đang hành động hung bạo, không tự kìm chế, có lẽ những người ngăn cản chúng cũng không có!”
240. “Đối với gã (vua độc ác) ấy, mưa rơi không đúng thời; đối với gã (vua độc ác) ấy, đúng thời không có mưa. Gã (vua độc ác) ấy từ địa vị cõi trời đọa xuống, đương nhiên gã (vua độc ác) ấy đã đến lúc bị giết chết.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
194. Maṇicorajātakaṃ (2-5-4)
194. The Maṇicora Jātaka (2-5-4)
194. Chuyện Bổn Sanh Maṇicora (2-5-4)
87.
87.
87.
Na santi devā pavasanti nūna, na hi nūna santi idha lokapālā;
Sahasā karontānamasaññatānaṃ, na hi nūna santī paṭisedhitāro.
Surely there are no gods, or they must be away; surely there are no world-guardians here. For of those who act rashly and without restraint, there are surely none to prevent them.
Chắc là chư thiên không có mặt, hay họ đã đi vắng rồi chăng? Chắc là ở đây không có các vị Hộ Thế. Đối với những kẻ hành động bừa bãi, không tự chế, chắc là không có ai đứng ra ngăn cản.
88.
88.
88.
Akāle vassatī tassa, kāle tassa na vassati;
Saggā ca cavati ṭhānā, nanu so tāvatā hatoti.
For him, it rains out of season, and in season it does not rain. He falls from his heavenly state. Is he not thereby afflicted?
Trong xứ của vị ấy, trời mưa trái mùa, đến đúng mùa, trời lại chẳng mưa. Vị ấy cũng rơi khỏi cảnh trời, chẳng phải chỉ chừng ấy là đã bị hại rồi sao?
Maṇicorajātakaṃ catutthaṃ.
The Maṇicora Jātaka, the Fourth.
Chuyện Bổn Sanh Maṇicora, câu chuyện thứ tư.