- Jātaka
- Ekakanipāta
- Sīlavagga
Bản dịch
JA 19 — Chuyện Lễ Cúng Do Có Lợi (Tiền thân Àyàcitabhatta)
9. Āyācitabhattajātaka
19. Nếu muốn được thoát khỏi (lời cầu khấn), và sau khi chết cũng được thoát khỏi, bởi vì trong khi được thoát khỏi (lời cầu khấn) thì bị trói buộc (vào nghiệp sát sinh ở lễ tế). Chính vì sự thoát ra của kẻ ngu là sự trói buộc, các bậc sáng trí không thoát ra như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Stories of Past Lives 19
- The Book of the Ones
- Ethics
The Vowed Feast: a past life story
19. Chuyện Āyācitabhattajātaka
“Sace mucce pecca mucce, Muccamāno hi bajjhati; Na hevaṁ dhīrā muccanti, Mutti bālassa bandhanan”ti.
If you would be released, after death might you be released, because releasing binds. That’s not how the attentive are released; such release is the fool’s bondage.
Nếu muốn thoát, hãy thoát ở đời sau, vì kẻ muốn thoát (khỏi thú tội) lại bị trói buộc. Bậc trí không tìm cách thoát như vậy, sự giải thoát của kẻ ngu là sự trói buộc.
Āyācitabhattajātakaṁ navamaṁ.
Chuyện Āyācitabhattajātaka, thứ chín.