Bản dịch
JA 188 — Chuyện Sư Tử Lai Chó Rừng (Tiền thân Sìhakottuka)
8. Sīhakotthujātaka
227. “Có ngón chân sư tử, có móng chân sư tử, đứng lên với các bàn chân sư tử, nó là con sư tử trong bầy sư tử, một mình nó gầm rú một cách khác.”
228. “Này con trai của chúa rừng, con chớ gầm rú. Con hãy sống ở rừng, ít phát âm. Chúng có thể nhận biết con nhờ vào âm giọng, bởi vì giọng của con không phải là giọng của cha.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
188. Sīhakotthujātakaṃ (2-4-8)
188. The Sīhakotthu Jātaka (2-4-8)
188. Bổn sanh Sīhakotthu (2-4-8)
75.
75.
75.
Sīhaṅgulī sīhanakho, sīhapādapatiṭṭhito;
So sīho sīhasaṅghamhi, eko nadati aññathā.
Father, this one has the toes of a lion, the claws of a lion, and stands on the paws of a lion. That lion, alone in an assembly of lions, cries out differently. What lion is this?
Nó có ngón chân sư tử, móng vuốt sư tử, đứng trên bàn chân sư tử. Con sư tử ấy, giữa bầy sư tử, lại rống lên một cách khác thường.
76.
76.
76.
Mā tvaṃ nadi rājaputta, appasaddo vane vasa;
Sarena kho † taṃ jāneyyuṃ, na hi te pettiko saroti.
Do not cry out, O prince. Dwell silently in the forest. For by your voice they would know you; indeed, your voice is not that of your father.
Này vương tử, ngươi chớ có rống, hãy im lặng mà sống trong rừng. Vì qua tiếng rống, họ sẽ nhận ra ngươi, bởi tiếng của ngươi không giống tiếng của cha ngươi.
Sīhakotthujātakaṃ aṭṭhamaṃ.
The Sīhakotthu Jātaka, the Eighth.
Bổn sanh Sīhakotthu, câu chuyện thứ tám.