Bản dịch
JA 171 — Chuyện Thiện Pháp (Tiền thân Kalyàna-dhamma)
1. Kalyāṇadhammajātaka
193. “Tâu quốc vương, khi nào đạt đến ‘pháp tốt lành’ theo sự quy định ở thế gian, người có trí tuệ không nên làm hư hoại điều ấy. Những người tốt nhận lấy trách nhiệm cũng vì sự hổ thẹn.
194. Chính sự quy định ấy, gọi là ‘pháp tốt lành’ ở thế gian, vào ngày hôm nay, ở tại nơi này, tôi đã đạt được, tâu quốc vương. Trong khi xem xét điều ấy, tại nơi này, tôi sẽ xuất gia, bởi vì đối với tôi, sự mong muốn thọ hưởng các dục ở nơi này là không có.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Kalyāṇadhammoti yadā janinda, loke samaññaṃ anupāpuṇāti;
Tasmā na hiyyetha † naro sapañño, hiriyāpi santo dhuramādiyanti.
O ruler of men, when in the world one attains the designation 'one of good qualities,' a wise person should therefore not fall away from it. The virtuous take up the burden through moral shame and moral dread.
Tâu đại vương, khi một người trên đời đạt được danh xưng là 'người có thiện pháp', người trí không nên để danh xưng ấy bị suy giảm. Bậc thiện nhân do tàm và quý mà gánh vác trách nhiệm.
42.
42.
42.
Sāyaṃ samaññā idha majja pattā, kalyāṇadhammoti janinda loke;
Tāhaṃ samekkhaṃ idha pabbajissaṃ, na hi matthi chando idha kāmabhogeti.
O ruler of men, today in this world I have attained that designation, 'one of good qualities.' Carefully considering it, I shall go forth in this world. Indeed, I have no desire for the enjoyment of sensual pleasures here.
Tâu đại vương, hôm nay trên đời này, tôi đã đạt được danh xưng là 'người có thiện pháp'. Quán xét danh xưng ấy, tôi sẽ xuất gia ở đây. Tôi không còn ham muốn hưởng thụ các dục ở đây nữa.
Kalyāṇadhammajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Kalyāṇadhamma Jātaka, the first.
Chuyện Bổn Sanh Kalyāṇadhamma, thứ nhất.