Bản dịch
JA 170 — Chuyện Con Kỳ Nhông (Tiền thân Kakantaka)
10. Kakaṇṭakajātaka
191. “Con tắc kè này ở trên đỉnh cổng chào, trước đây nó không ngước lên. Này Mahosadha, khanh có biết được vì sao con tắc kè lại ương ngạnh?”
192. “Sau khi nhận được nửa đồng tiền chưa từng nhận được trước đây, con tắc kè khinh khi vị vua cai trị thành Mithilā, xứ Videha.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
170. Kakaṇṭakajātakaṃ (2-2-10)
170. The Kakaṇṭaka Jātaka (2.2.10)
170. Chuyện Bổn Sanh Con Tắc Kè (2-2-10)
39.
39.
39.
Nāyaṃ pure uṇṇamati †, toraṇagge kakaṇṭako;
Mahosadha vijānāhi, kena thaddho kakaṇṭako.
This chameleon at the gateway's top was not arrogant before. O Mahosadha, find out why this chameleon has become so stiff.
Con tắc kè này trước đây không ngẩng đầu lên trên đỉnh cổng vòm. Hỡi Mahosadha, hãy tìm hiểu xem vì sao con tắc kè lại trở nên cứng đầu.
40.
40.
40.
Aladdhapubbaṃ laddhāna, aḍḍhamāsaṃ kakaṇṭako;
Atimaññati rājānaṃ, vedehaṃ mithilaggahanti.
Having obtained what was never obtained before, a treasure of half a māsa, this chameleon despises the king, Vedeha, lord of Mithilā.
Vì đã nhận được nửa đồng māsa chưa từng có trước đây, con tắc kè này khinh thường đức vua Videha, người cai trị xứ Mithilā.
Kakaṇṭakajātakaṃ dasamaṃ.
The Kakaṇṭaka Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Con Tắc Kè, thứ mười.
Santhavavaggo dutiyo.
The Second Chapter on Familiarity.
Phẩm Santhava, thứ hai.
Tassuddānaṃ –
The summary verse for this chapter:
Kệ tóm tắt của phẩm ấy –
Atha indasamāna sapaṇṇakuṭi, susimuttama gijjha jalābujako;
Upasāḷaka bhikkhu salāpavaro, atha mettavaro dasapuṇṇamatīti.
Then Indasamāna, Sapaṇṇakuṭi (Santhava), the excellent Susīma, Gijjha, and Jalābujaka (Nakula); Upasāḷaka, Bhikkhu (Samiddhi), and Salāpavara (Sakuṇagghi); then Metta (Araka), and the excellent tenth to complete the list (Kakaṇṭaka).
Rồi Indasamāna, Sapaṇṇakuṭi, Susimuttama, Gijjha, Jalābujaka; Upasāḷaka, Bhikkhu, Salāpavara, rồi Mettavara, là mười chuyện trọn vẹn.