Bản dịch
JA 167 — Chuyện Trưởng Lão Samiddhi (Tiền thân Samiddhi)
7. Samiddhijātaka
185. Này vị tỳ khưu, ngài hành pháp khất thực khi chưa thọ hưởng dục. Chẳng phải ngài nên thọ hưởng dục rồi mới hành pháp khất thực? Này vị tỳ khưu, ngài hãy thọ hưởng dục rồi hãy hành pháp khất thực, chớ để thời gian (hưởng dục) bỏ ngài mà đi!
186. Quả thật ta không biết thời điểm (chết); thời điểm (chết) bị che đậy, không thấy được. Vì thế, ta không thọ hưởng dục và ta hành pháp khất thực, chớ để thời gian (hành pháp) bỏ ta mà đi!
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
167. Samiddhijātakaṃ (2-2-7)
167. The Samiddhi Jātaka (2.2.7)
167. Chuyện Bổn Sanh Samiddhi (2-2-7)
33.
33.
33.
Abhutvā bhikkhasi bhikkhu, na hi bhutvāna bhikkhasi;
Bhutvāna bhikkhu bhikkhassu, mā taṃ kālo upaccagā.
Without having enjoyed sensual pleasures, O monk, you live the homeless life; you do not live it after having enjoyed them. First enjoy sensual pleasures, O monk, then live the homeless life. Let not the time for this pass you by.
Này Tỳ khưu, ngài đi khất thực mà chưa hưởng thụ, ngài không đi khất thực sau khi đã hưởng thụ. Này Tỳ khưu, hãy hưởng thụ rồi hãy đi khất thực, đừng để thời gian (thích hợp) trôi qua ngài.
34.
34.
34.
Kālaṃ vohaṃ na jānāmi, channo kālo na dissati;
Tasmā abhutvā bhikkhāmi, mā maṃ kālo upaccagāti.
I do not know the time of death; that time is concealed, it is not seen. Therefore, without having first enjoyed sensual pleasures, I live the homeless life, lest the time for practice pass me by.
Ta không biết được thời điểm (cái chết), thời điểm ấy bị che khuất, không thể thấy được. Do đó, ta đi khất thực mà không hưởng thụ, mong rằng thời gian (thích hợp) sẽ không trôi qua ta.
Samiddhijātakaṃ sattamaṃ.
The Samiddhi Jātaka, the seventh.
Chuyện Bổn Sanh Samiddhi là chuyện thứ bảy.