Bản dịch
JA 160 — Chuyện Con Ngỗng Xanh Sẩm (Tiền thân Vinìlaka)
10. Vinīlajātaka
171. Thật vậy, các con ngựa thuần chủng đưa rước đức vua trị vì ở thành Mithilā, xứ Videha, giống y như cách các con thiên nga đưa Vinīlaka đi vậy.
172. Này Vinīla, con đi đến nơi hiểm trở. Này con thân, con lai vãng chốn không thích hợp. Con hãy lai vãng các chỗ ven làng, chỗ ngụ ấy là của mẹ con.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
160. Vinīlajātakaṃ (2-1-10)
160. The Vinīlaka Jātaka (2.1.10)
160. Chuyện Bổn Sanh Vinīla (2-1-10)
19.
19.
19.
Evameva nūna † rājānaṃ, vedehaṃ mithilaggahaṃ;
Assā vahanti ājaññā, yathā haṃsā vinīlakaṃ.
Indeed, just as thoroughbred steeds carry the king of Vedeha, who has taken up residence in Mithilā, even so do these geese carry me, Vinīlaka.
Chắc chắn, những con ngựa thuần chủng chuyên chở đức vua Videha, chủ nhân của Mithilā, cũng giống như những con thiên nga này chuyên chở Vinīla.
20.
20.
20.
Vinīla duggaṃ bhajasi, abhūmiṃ tāta sevasi;
Gāmantakāni † sevassu, etaṃ mātālayaṃ tavāti.
O Vinīlaka, you resort to a difficult place; dear one, you frequent an unsuitable region. You should frequent the outskirts of villages; that is your mother's abode.
Này Vinīla, ngươi đã đến nơi khó đến. Này con, ngươi đã lui tới nơi không phải địa phận của mình. Ngươi hãy lui tới những vùng ven làng, đó là nơi ở của mẹ ngươi.
Vinīlajātakaṃ dasamaṃ.
The Vinīlaka Jātaka, the tenth.
Chuyện Bổn Sanh Vinīla, thứ mười.
Daḷhavaggo paṭhamo.
The Daḷha Vagga, the first.
Phẩm Daḷha, thứ nhất.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Phần tóm tắt của phẩm ấy:
Varaballika daddara sūkarako, uragūttama pañcamabhaggavaro;
Mahatīcamu yāva siṅgālavaro, suhanuttama mora vinīlaṃ dasāti.
The Rājovāda, the Siṅgāla, the Sukara, the Suhanu, the Mora, the Uraga, the Bhagga, the Alīnacitta, the Guṇa, and the Vinīlaka Jātakas make ten.
Varaballika, Daddara, Sūkara, Uraga cao quý, thứ năm là Bhagga ưu việt; Mahatīcamu, Siṅgāla ưu việt, Suhanu cao quý, Mora, Vinīla, (tổng cộng là) mười.