- Jātaka
- Dukanipāta
- Daḷhavagga
9. Morajātaka
“Udetayañ cakkhumā ekarājā, Harissavaṇṇo pathavippabhāso; Taṁ taṁ namassāmi harissavaṇṇaṁ pathavippabhāsaṁ, Tayājja guttā viharemu divasaṁ.
Bản dịch
9. Morajātaka
167. Vị này mọc lên, là bậc có mắt, vị vua độc nhất, có sắc vàng chói, có sự chiếu sáng trái đất. Tôi lễ bái ngài ấy, bậc có sắc vàng chói, có sự chiếu sáng trái đất. Hôm nay, được bảo vệ bởi ngài, chúng tôi có thể sống (an toàn) trọn ngày.
168. Những vị nào là các bậc Bà-la-môn, đã thông hiểu tất cả các pháp, tôi kính lễ các vị ấy, và mong các vị ấy hộ trì đến tôi. Xin kính lễ đến các bậc đã giác ngộ, xin kính lễ đến sự giác ngộ. xin kính lễ đến các bậc đã giải thoát, xin kính lễ đến sự giải thoát. Sau khi đã thực hiện sự bảo vệ này, con công ấy đi kiếm ăn.
169. Vị này biến mất, là bậc có mắt, vị vua độc nhất, có sắc vàng chói, có sự chiếu sáng trái đất. Tôi lễ bái ngài ấy, bậc có sắc vàng chói, có sự chiếu sáng trái đất. Hôm nay, được bảo vệ bởi ngài, chúng tôi có thể sống (an toàn) trọn đêm.
170. Những vị nào là các bậc Bà-la-môn, đã thông hiểu tất cả các pháp, tôi kính lễ các vị ấy, và mong các vị ấy hộ trì đến tôi. Xin kính lễ đến các bậc đã giác ngộ, xin kính lễ đến sự giác ngộ. xin kính lễ đến các bậc đã giải thoát, xin kính lễ đến sự giải thoát. Sau khi đã thực hiện sự bảo vệ này, con công ấy đã sắp xếp chỗ cư ngụ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Udetayañ cakkhumā ekarājā, Harissavaṇṇo pathavippabhāso; Taṁ taṁ namassāmi harissavaṇṇaṁ pathavippabhāsaṁ, Tayājja guttā viharemu divasaṁ.
This Clear-eyed One arises, the One King, palomino-colored, shining over the earth. I bow especially to you, palomino-colored, shining over the earth: guarded by you let us live out this day.
Vị vua duy nhất, người có mắt, sắc vàng, soi sáng mặt đất, đang mọc lên kia. Con xin đảnh lễ Ngài, vị có sắc vàng, soi sáng mặt đất. Hôm nay, được Ngài hộ trì, chúng con nguyện sống an lành suốt cả ngày.
Ye brāhmaṇā vedagū sabbadhamme, Te me namo te ca maṁ pālayantu; Namatthu buddhānaṁ namatthu bodhiyā, Namo vimuttānaṁ namo vimuttiyā; Imaṁ so parittaṁ katvā, Moro carati esanā.
Those brahmins who are knowledge-masters with respect to all things, I worship them, may they keep me safe. Hail the Awakened Ones, hail Awakening! Homage to the freed ones, homage to freedom! Having made this protection, the peacock wanders seeking.
Những vị Phạm chí thông suốt tất cả các pháp, con xin đảnh lễ các vị ấy, và mong các vị ấy hộ trì cho con. Xin đảnh lễ các bậc Chánh Đẳng Giác, xin đảnh lễ sự Giác Ngộ. Xin đảnh lễ các bậc đã giải thoát, xin đảnh lễ sự Giải Thoát. Sau khi thực hiện bài hộ trì này, con công ấy đi tìm mồi.
Apetayaṁ cakkhumā ekarājā, Harissavaṇṇo pathavippabhāso; Taṁ taṁ namassāmi harissavaṇṇaṁ pathavippabhāsaṁ, Tayājja guttā viharemu rattiṁ.
This Clear-eyed One sets, the One King, palomino-colored, shining over the earth. I bow especially to you, palomino-colored, shining over the earth: guarded by you let us live out this night.
Vị vua duy nhất, người có mắt, sắc vàng, soi sáng mặt đất, đang lặn xuống kia. Con xin đảnh lễ Ngài, vị có sắc vàng, soi sáng mặt đất. Hôm nay, được Ngài hộ trì, chúng con nguyện sống an lành suốt cả đêm.
Ye brāhmaṇā vedagū sabbadhamme, Te me namo te ca maṁ pālayantu; Namatthu buddhānaṁ namatthu bodhiyā, Namo vimuttānaṁ namo vimuttiyā; Imaṁ so parittaṁ katvā, Moro vāsamakappayī”ti.
Those brahmins who are knowledge-masters with respect to all things, I worship them, may they keep me safe. Hail the Awakened Ones, hail Awakening! Homage to the freed ones, homage to freedom! Having made this protection, the peacock made his home.
Những vị Phạm chí thông suốt tất cả các pháp, con xin đảnh lễ các vị ấy, và mong các vị ấy hộ trì cho con. Xin đảnh lễ các bậc Chánh Đẳng Giác, xin đảnh lễ sự Giác Ngộ. Xin đảnh lễ các bậc đã giải thoát, xin đảnh lễ sự Giải Thoát. Sau khi thực hiện bài hộ trì này, con công ấy đi nghỉ ngơi.
Morajātakaṁ navamaṁ.
Chuyện Bổn Sanh Chim Công (Mora), thứ chín.