Bản dịch
JA 157 — Chuyện Công Đức (Tiền thân Guna)
7. Guṇajātaka
163. Con sư tử cái hành động theo như ý thích, ả đang gầm thét; điều ấy là quy luật của những kẻ có sức mạnh, ngươi hãy nhận biết (như vậy). Sự sợ hãi sanh ra từ sự nương tựa.
164. Tuy nhiên, nếu người bạn, dầu là yếu đuối, tồn tại trong các quy luật về tình bạn, kẻ ấy là thân quyến và là bà con, kẻ ấy là bạn, kẻ ấy là bằng hữu của ta. Này ả có răng nanh (sư tử cái), chớ có khinh khi (kẻ ấy), con chó rừng là kẻ đã ban cho ta mạng sống.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Yena kāmaṃ paṇāmeti, dhammo balavataṃ migī;
Unnadantī vijānāhi, jātaṃ saraṇato bhayaṃ.
O queen of beasts with upturned tusks, know this: a powerful one sends away whomever he wishes; this is the nature of the powerful. Fear has arisen from our refuge.
Này chúa tể các loài thú, kẻ mạnh xua đuổi (kẻ khác) đi bất cứ nơi nào họ muốn, đó là pháp của họ. Này Unnadantī, hãy biết rằng sự nguy hiểm đã phát sanh từ nơi nương tựa.
14.
14.
14.
Api cepi dubbalo mitto, mittadhammesu tiṭṭhati;
So ñātako ca bandhu ca, so mitto so ca me sakhā;
Dāṭhini mātimaññittho †, siṅgālo mama pāṇadoti.
O lioness, even if a friend is weak, if he abides by the principles of friendship, he is my kinsman and relative, he is my friend and my companion. Do not despise the jackal, for he is the giver of my life.
Dầu cho người bạn có yếu đuối, nếu người ấy an trú trong pháp của bạn bè, người ấy là quyến thuộc, là bà con, là bạn thân, và là bạn đồng hành của ta. Này Dāṭhinī, chớ nên xem thường con chó rừng, người đã cho ta mạng sống.
Guṇajātakaṃ sattamaṃ.
The Guṇa Jātaka, the Seventh.
Chuyện Bổn Sanh Ân Đức (Guṇa), thứ bảy.