Bản dịch
JA 131 — Chuyện Kẻ Vong Ân (Tiền thân Asampadàna)
1. Asampadānajātaka
131. Do việc không tiếp nhận vật của người này hay của người khác,
các bạn bè của kẻ ngu bị chia cắt;
vì thế, tôi mang đi một nửa thùng trấu (nghĩ rằng):
‘Chớ để cho tình bạn của ta bị tiêu hoại, mong sao nó sẽ được trường tồn.’
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
131. Asampadānajātakaṃ
131. The Asampadāna Jātaka.
131. Chuyện Bổn Sanh Không Cho
131.
131.
131.
Asampadānenitarītarassa, bālassa mittāni kalī bhavanti;
Tasmā harāmi bhusaṃ aḍḍhamānaṃ, mā me mitti jīyittha sassatāyanti.
Through not giving, the friendships of a common fool are destroyed. Therefore, I bring a half-measure of chaff, thinking, 'May my friendship not perish, but be eternal.'
Vì không cho, tình bạn của kẻ ngu tầm thường bị tan vỡ. Do vậy, tôi mang đi nửa đấu trấu, mong rằng tình bạn của tôi không bị suy giảm, mong được bền vững mãi mãi.
Asampadānajātakaṃ paṭhamaṃ.
The Asampadāna Jātaka, the first.
Dứt Chuyện Bổn Sanh Không Cho, là chuyện thứ nhất.