Bản dịch
JA 130 — Chuyện Nữ Bà-La-Môn Kosiya (Tiền thân Kosiya)
10. Kosiyajātaka
130. Lời nói (khai bệnh) như thế nào, thì nàng hãy ăn như thế ấy; và vật đã ăn vào như thế nào, thì nàng hãy nói rõ (về bệnh tình) như thế ấy. Cả hai việc, lời nói và vật đã ăn vào, đều không phù hợp với nàng, này Kosiyā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
130. Kosiyajātakaṃ
130. The Kosiya Jātaka
130. Chuyện Nàng Kosiyā
130.
130.
130.
Yathā vācā ca bhuñjassu, yathā bhuttañca byāhara;
Ubhayaṃ te na sameti, vācā bhuttañca kosiyeti.
Eat according to your speech, and speak according to what you have eaten. Your speech and your eating do not accord, O Kosiya.
Này nàng Kosiyā, nàng hãy ăn như lời nàng nói, và hãy nói như cách nàng ăn. Cả hai điều của nàng, lời nói và việc ăn, đều không tương hợp với nhau.
Kosiyajātakaṃ dasamaṃ.
The Kosiya Jātaka, the tenth.
Chuyện Nàng Kosiyā, thứ mười.
Kusanāḷivaggo † terasamo.
The Kusanāḷi Vagga, the thirteenth.
Phẩm Cỏ Kusa, thứ mười ba.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Đây là kệ tóm tắt của phẩm này:
Kusanāḷisirivhayano ca yasaṃ, dadhi mamba kaṭāhakapañcamako;
Atha pāpaka khīra biḷāravataṃ, sikhi kosiyasavhayanena dasāti.
Kusanāḷi, Sirivhayana, and Yasaṃ; Dadhi, Amba, and Kaṭāhaka as the fifth; then Pāpaka, Khīra, Biḷāravata; Sikhi, and with the one named Kosiya, there are ten.
Kusanāḷi, Siri, và Yasaṃ, Dadhi, Amba, Kaṭāhaka là thứ năm; rồi đến Pāpaka, Khīra, Biḷāravata, Sikhi, cùng với chuyện tên Kosiya là mười.