Bản dịch
JA 120 — Chuyện Giải Thoát Sự Trói Buộc (Tiền thân Bandhanamokkha)
10. Bandhanamokkhajātaka
120. Nơi nào những kẻ ngu phát biểu, nơi ấy những người không bị trói buộc (sẽ) bị trói buộc. Nơi nào các bậc sáng trí phát biểu, nơi ấy ngay cả những người đã bị trói buộc cũng được tự do.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
120. Bandhanamokkhajātakaṃ
120. The Bandhanamokkha Jātaka
120. Chuyện Bổn sanh Bandhanamokkha
120.
120.
120.
Abaddhā tattha bajjhanti, yattha bālā pabhāsare;
Baddhāpi tattha muccanti, yattha dhīrā pabhāsareti.
Where fools speak, the unbound are bound; where the wise speak, even the bound are freed.
Nơi nào kẻ ngu nói, ở đó người không bị trói lại bị trói. Nơi nào người trí nói, ở đó ngay cả người bị trói cũng được giải thoát.
Bandhanamokkhajātakaṃ dasamaṃ.
The Bandhanamokkha Jātaka, the Tenth.
Chuyện Bổn sanh Bandhanamokkha, thứ mười.
Haṃcivaggo † dvādasamo.
The Haṃci Chapter, the Twelfth.
Phẩm Haṃci, thứ mười hai.
Tassuddānaṃ –
The summary thereof:
Kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Atha gadrabha sattuva kaṃsasataṃ, bahucinti sāsikāyātikara;
Ativela visesamanācariyova, dhīrāpabhāsaratena dasāti.
Then, the Donkey, Roasted Grain, a Hundred Kamsas, Bahucintī, the Instructress, the Excessive Deed; Beyond Measure, Distinction, Without a Teacher, and the Wise Speak Forth—these are the ten.
Sau đó là chuyện Lừa, Bột Rang, Trăm Đồng Tiền, Bahucinti, Người Dạy Bảo, Làm Quá Sức, Nói Quá Mức, Lợi Ích Đặc Biệt, Không Thầy Dạy, và Người Trí Nói, tổng cộng là mười chuyện.