Như Vầy Tôi NgheEvaṃ me sutaṃ
JA 120

Bản dịch

JA 120Chuyện Giải Thoát Sự Trói Buộc (Tiền thân Bandhanamokkha)

10. Bandhanamokkhajātaka

120. Nơi nào những kẻ ngu phát biểu, nơi ấy những người không bị trói buộc (sẽ) bị trói buộc. Nơi nào các bậc sáng trí phát biểu, nơi ấy ngay cả những người đã bị trói buộc cũng được tự do.