Bản dịch
JA 110 — Chuyện Câu Hỏi Bao Quát Tất Cả. (Tiền thân Sabbasabhàraka-Panha)
10. Sabbasaṁhārakapañhajātaka
110. Không có việc tổng hợp của mọi thứ (hương hoa), nó tỏa ra hương kaṅgu tinh khiết. Điều mà cô gái vô lại đã nói là sai trái, bà lão đã nói sự thật.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
110. Sabbasaṃhārakapañhajātakaṃ
110. The Sabbasaṃhāraka-pañha Jātaka
110. Chuyện Bổn sanh Vấn đề Sabbasaṃhāraka
110.
110.
110.
Sabbasaṃhārako † natthi, suddhaṃ kaṅgu pavāyati;
Alikaṃ bhāyatiyaṃ dhuttī, saccamāha mahallikāti.
The Sabbasāhāraka perfume does not exist; only pure kaṅgu perfume is fragrant. This young rogue speaks a falsehood; this old woman spoke the truth.
Không có hương thơm nào gọi là ‘tổng hợp tất cả’, chỉ thuần túy hương kaṅgu đang tỏa ra. Cô gái lẳng lơ này nói lời dối trá, còn bà lão thì nói lên sự thật.
Sabbasaṃhārakapañhajātakaṃ dasamaṃ.
The Sabbasaṃhāraka-pañha Jātaka, the Tenth.
Chuyện Bổn sanh Vấn đề Sabbasaṃhāraka, thứ mười.
Parosatavaggo ekādasamo.
The Parosata Vagga, the Eleventh.
Phẩm Parosata, thứ mười một.
Tassuddānaṃ –
The Summary thereof:
Phần kệ tóm tắt của phẩm ấy:
Saparosata tāyita verī puna, bhamacakkatha nāgasirivhayano;
Sukhakañca vata sippaka bāhiyā, kuṇḍapūva mahallikakā ca dasāti.
The Parosata, Paṇṇika, and Verī Jātakas; again, the Mittavindaka and Dubbalakaṭṭha Jātakas; the Udañcanī, Sālittaka, and Bāhira Jātakas; and the Kuṇḍapūva and Mahallikā Jātakas—these are the ten.
(Chuyện) Parosata, Tāyita (Paṇṇika), và Verī; rồi đến Bhamacakkatha (Mittavindaka), Nāga (Dubbalakaṭṭha); (chuyện) Sukhakaṃ vata (Udañcanī), Sippaka (Sālittaka), Bāhiya; và Kuṇḍapūva, Mahallikā (Sabbasaṃhāraka), là mười chuyện.