- Itivuttaka 94
- Tikanipāta
- Pañcamavagga
Bản dịch
ITI 94 — Kinh Khảo Sát
Upaparikkhasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, vị tỳ khưu nên khảo sát theo đường lối như thế nào đó để trong khi đang khảo sát, thức của vị này không bị tản mạn, không bị tỏa rộng ở ngoại phần, không bị gắn chặt ở nội phần, không nên chấp thủ và không nên trông ngóng. Và này các tỳ khưu, khi thức của vị này không bị tản mạn, không bị tỏa rộng ở ngoại phần, không bị gắn chặt ở nội phần, đối với vị không chấp thủ và không khao khát, thì không có nhân sanh khởi và sự hình thành của sanh, già, chết, khổ.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Đối với vị tỳ khưu đã dứt bỏ bảy điều dính mắc, đã chặt dứt lối dẫn đi tái sanh, sự luân hồi tái sanh đã được chấm dứt, không có sự hiện hữu lại nữa đối với vị ấy.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 94
- The Book of the Threes
- Chapter Five
Examination
5. Kinh Quán Xét
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
94. Điều này đã được Thế Tôn, bậc A-la-hán, thuyết giảng và tôi đã nghe như vầy:
“Tathā tathā, bhikkhave, bhikkhu upaparikkheyya yathā yathāssa upaparikkhato bahiddhā cassa viññāṇaṁ avikkhittaṁ avisaṭaṁ ajjhattaṁ asaṇṭhitaṁ anupādāya na paritasseyya. Bahiddhā, bhikkhave, viññāṇe avikkhitte avisaṭe sati ajjhattaṁ asaṇṭhite anupādāya aparitassato āyatiṁ jātijarāmaraṇadukkhasamudayasambhavo na hotī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“A mendicant should examine in whatever way such that, while examining, consciousness would neither be scattered nor diffused externally, nor stuck internally, and they would not be anxious because of grasping. When consciousness is neither scattered nor diffused externally, nor stuck internally, and they are not anxious because of grasping, there is no coming to be of the origin of suffering—of rebirth, old age, and death in the future.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, vị Tỳ khưu nên quán xét theo cách này cách khác, để khi vị ấy quán xét theo cách này cách khác, thức của vị ấy không bị phân tán, không bị tản mác ở bên ngoài, không bị an lập ở bên trong, và do không chấp thủ nên không bị run sợ. Này các Tỳ khưu, khi thức không bị phân tán, không bị tản mác ở bên ngoài, không bị an lập ở bên trong, và do không chấp thủ nên không bị run sợ, thì trong tương lai sẽ không có sự sanh khởi của sanh, già, chết, và tập hợp của khổ đau.” Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Ở đây, điều này được nói đến như sau:
“Sattasaṅgappahīnassa, netticchinnassa bhikkhuno; Vikkhīṇo jātisaṁsāro, natthi tassa punabbhavo”ti.
“For one who has given up seven chains, a mendicant who has cut the cord, transmigration through births is finished, there’ll be no more future lives for them.”
“Đối với vị Tỳ khưu đã từ bỏ bảy sự trói buộc, đã cắt đứt dây dẫn (ái dục), vòng luân hồi sanh tử đã được đoạn tận, vị ấy không còn tái sanh.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Pañcamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. (Kinh thứ) năm.