- Itivuttaka 85
- Tikanipāta
- Catutthavagga
Bản dịch
ITI 85 — Kinh Quan Sát Bất Tịnh
Asubhānupassīsutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, hãy sống có sự quan sát bất tịnh ở cơ thể. Và niệm hơi thở vào hơi thở ra của các ngươi hãy khéo được thiết lập luôn hiện diện ở nội phần. Các ngươi hãy sống có sự quan sát vô thường ở tất cả các hành. Này các tỳ khưu, đối với vị trong khi sống có sự quan sát bất tịnh ở cơ thể, sự tiềm ẩn về luyến ái ở tịnh giới được dứt bỏ. Khi niệm hơi thở vào hơi thở ra là khéo được thiết lập luôn hiện diện ở nội phần, các khuynh hướng suy tầm ở ngoại phần đem đến sự buồn phiền là không tồn tại. Đối với vị sống có sự quan sát vô thường ở tất cả các hành, vô minh được dứt bỏ, minh được sanh khởi.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Vị (tỳ khưu nào) có sự quan sát bất tịnh ở cơ thể, có niệm ở hơi thở vào hơi thở ra, đang nhìn thấy sự yên lặng của tất cả các hành, luôn luôn có sự nhiệt tâm, ...
3. ... vị tỳ khưu ấy, thật vậy, với việc nhìn thấy đúng đắn, nhờ thế được giải thoát khỏi nơi ấy, được hoàn mãn về thắng trí, được an tịnh, vị hiền trí ấy quả thật, đã vượt qua các sự ràng buộc.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 85
- The Book of the Threes
- Chapter Four
Observing Ugliness
6. Kinh Quán Bất Tịnh
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
85. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Asubhānupassī, bhikkhave, kāyasmiṁ viharatha; ānāpānassati ca vo ajjhattaṁ parimukhaṁ sūpaṭṭhitā hotu; sabbasaṅkhāresu aniccānupassino viharatha. Asubhānupassīnaṁ, bhikkhave, kāyasmiṁ viharataṁ yo subhāya dhātuyā rāgānusayo so pahīyati. Ānāpānassatiyā ajjhattaṁ parimukhaṁ sūpaṭṭhititāya ye bāhirā vitakkāsayā vighātapakkhikā, te na honti. Sabbasaṅkhāresu aniccānupassīnaṁ viharataṁ yā avijjā sā pahīyati, yā vijjā sā uppajjatī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, meditate observing the ugliness of the body. Let mindfulness of breathing be well-established internally on the present. Meditate observing the impermanence of all conditions. As you meditate observing the ugliness of the body, you will give up desire for the body. When mindfulness of breathing is well-established internally on the present, there will be no distressing external thoughts or wishes. When you meditate observing the impermanence of all conditions, ignorance is given up and knowledge arises.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỷ-kheo, hãy sống quán bất tịnh trong thân; niệm hơi thở vào hơi thở ra hãy được khéo thiết lập nội tâm, ngay trước mặt; hãy sống quán vô thường trong tất cả các pháp hữu vi. Này các Tỷ-kheo, đối với những vị sống quán bất tịnh trong thân, tùy miên tham ái liên quan đến tịnh tướng sẽ được đoạn trừ. Đối với những vị có niệm hơi thở vào hơi thở ra được khéo thiết lập nội tâm, ngay trước mặt, các tầm tư bên ngoài thuộc phe phái phiền não sẽ không khởi lên. Đối với những vị sống quán vô thường trong tất cả các pháp hữu vi, vô minh sẽ được đoạn trừ, minh sẽ khởi lên.” Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về vấn đề này, điều đó được nói đến như sau:
“Asubhānupassī kāyasmiṁ, ānāpāne paṭissato; Sabbasaṅkhārasamathaṁ, passaṁ ātāpi sabbadā.
“Observing the ugliness of the body, mindful of the breath, one always keen sees the stilling of all activities.
“Vị ấy quán bất tịnh trong thân, Chánh niệm nơi hơi thở vào ra; Thấy được sự tịch tịnh của tất cả các hành, Luôn luôn nhiệt tâm.”
Sa ve sammaddaso bhikkhu, yato tattha vimuccati; Abhiññāvosito santo, sa ve yogātigo munī”ti.
That mendicant sees rightly, and when freed in regards to that, that peaceful sage, with perfect insight, has truly slipped their yoke.”
“Vị Tỷ-kheo có chánh kiến như vậy, Nhờ đó mà được giải thoát; Đã hoàn thiện thắng trí, bậc tịch tịnh, Vị ấy thật sự là bậc ẩn sĩ đã vượt qua các ách縛.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Chaṭṭhaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn nói đến. Như vậy tôi đã nghe. (Kinh thứ) sáu.