- Itivuttaka 65
- Tikanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 65 — Kinh Thiện Hạnh
Sucaritasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đây là ba thiện hạnh. Ba thiện hạnh nào? Thiện hạnh do thân, thiện hạnh do khẩu, thiện hạnh do ý. Này các tỳ khưu, đây là ba thiện hạnh.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Sau khi từ bỏ uế hạnh do thân và các uế hạnh do khẩu, sau khi từ bỏ uế hạnh do ý và điều nào khác liên quan đến tội lỗi, ...
3. ... sau khi không làm hành động bất thiện, sau khi làm nhiều việc thiện, do sự hoại rã của thân, người có trí tuệ ấy sanh vào cõi Trời.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 65
- The Book of the Threes
- Chapter Two
Good Conduct
6. Kinh Thiện Hạnh
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
65. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Tīṇimāni, bhikkhave, sucaritāni. Katamāni tīṇi? Kāyasucaritaṁ, vacīsucaritaṁ, manosucaritaṁ—imāni kho, bhikkhave, tīṇi sucaritānī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, there are these kinds of good conduct. What three? Good conduct by way of body, speech, and mind. These are the three kinds of good conduct.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
Này các Tỳ khưu, có ba loại thiện hạnh này. Thế nào là ba? Thân thiện hạnh, khẩu thiện hạnh, ý thiện hạnh. Này các Tỳ khưu, đây là ba loại thiện hạnh. Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về vấn đề này, có lời dạy như sau:
“Kāyaduccaritaṁ hitvā, vacīduccaritāni ca; Manoduccaritaṁ hitvā, yañcaññaṁ dosasaṁhitaṁ.
“Having given up bad conduct by way of body, speech, and mind, and whatever else is corrupt;
Sau khi đã từ bỏ thân ác hạnh, và các loại khẩu ác hạnh; sau khi đã từ bỏ ý ác hạnh, và các điều khác liên hệ đến tội lỗi.
Akatvākusalaṁ kammaṁ, katvāna kusalaṁ bahuṁ; Kāyassa bhedā sappañño, saggaṁ so upapajjatī”ti.
not having done bad deeds, and having done many good, when their body breaks up, that wise person is reborn in heaven.”
Không làm nghiệp bất thiện, đã làm nhiều điều thiện lành; bậc trí tuệ, khi thân hoại, sanh vào cõi trời.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Chaṭṭhaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. Kinh thứ sáu.