- Itivuttaka 64
- Tikanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
ITI 64 — Kinh Uế Hạnh
Duccaritasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đây là ba uế hạnh. Ba uế hạnh nào? Uế hạnh do thân, uế hạnh do khẩu, uế hạnh do ý. Này các tỳ khưu, đây là ba uế hạnh.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Sau khi làm uế hạnh do thân và các uế hạnh do khẩu, sau khi làm uế hạnh do ý và điều nào khác liên quan đến tội lỗi, ...
3. ... sau khi không làm hành động thiện, sau khi làm nhiều việc bất thiện, do sự hoại rã của thân, kẻ thiếu trí tuệ ấy sanh vào địa ngục.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 64
- The Book of the Threes
- Chapter Two
Bad Conduct
5. Kinh Ác Hạnh
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
64. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Tīṇimāni, bhikkhave, duccaritāni. Katamāni tīṇi? Kāyaduccaritaṁ, vacīduccaritaṁ, manoduccaritaṁ—imāni kho, bhikkhave, tīṇi duccaritānī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, there are these three kinds of bad conduct. What three? Bad conduct by way of body, speech, and mind. These are the three kinds of bad conduct.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
Này các Tỳ khưu, có ba loại ác hạnh này. Thế nào là ba? Thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh. Này các Tỳ khưu, đây là ba loại ác hạnh. Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về vấn đề này, có lời dạy như sau:
“Kāyaduccaritaṁ katvā, vacīduccaritāni ca; Manoduccaritaṁ katvā, yañcaññaṁ dosasaṁhitaṁ.
“Having done bad things by way of body, speech, and mind, and whatever else is corrupt;
Sau khi đã làm thân ác hạnh, và các loại khẩu ác hạnh; sau khi đã làm ý ác hạnh, và các điều khác liên hệ đến tội lỗi.
Akatvā kusalaṁ kammaṁ, katvānākusalaṁ bahuṁ; Kāyassa bhedā duppañño, nirayaṁ sopapajjatī”ti.
not having done good deeds, and having done many bad, when their body breaks up, that witless person is reborn in hell.”
Không làm nghiệp thiện lành, đã làm nhiều điều bất thiện; kẻ ngu si, khi thân hoại, sanh vào trong địa ngục.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Pañcamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. Kinh thứ năm.