- Itivuttaka 55
- Tikanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
ITI 55 — Kinh Tầm Cầu - Thứ Nhì
Dutiyaesanāsutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đây là ba sự tầm cầu. Ba sự tầm cầu nào? Sự tầm cầu về dục, sự tầm cầu về hữu, sự tầm cầu về Phạm hạnh.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Sự tầm cầu về dục, sự tầm cầu về hữu, cùng với sự tầm cầu về Phạm hạnh, sự bám víu vào ‘sự thật là thế ấy,’ chỗ đứng của tà kiến, (tất cả) là sự tích lũy (các ô nhiễm).
3. Đối với vị đã xa lìa luyến ái ở mọi ái luyến, đối với vị có sự giải thoát do diệt trừ tham ái, các sự tầm cầu đã được xả bỏ, các chỗ đứng của tà kiến đã được nhổ bỏ; do sự diệt trừ các sự tầm cầu, vị tỳ khưu không còn mong mỏi, không còn hoài nghi.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 55
- The Book of the Threes
- Chapter One
Searches (2nd)
6. Kinh Tìm Kiếm Thứ Hai
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
55. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Tisso imā, bhikkhave, esanā. Katamā tisso? Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—imā kho, bhikkhave, tisso esanā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, there are these three searches. What three? The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path. These are the three searches.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, có ba sự tìm kiếm này. Thế nào là ba? Tìm kiếm dục lạc, tìm kiếm sự hiện hữu, tìm kiếm phạm hạnh. Này các Tỳ khưu, đây là ba sự tìm kiếm.” Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về điều này, được nói như sau:
“Kāmesanā bhavesanā, brahmacariyesanā saha; Iti saccaparāmāso, diṭṭhiṭṭhānā samussayā.
“The search for sensual pleasures, <j>for continued existence, and the search for a spiritual path; the holding tight to the thought, ‘this is the truth’, and the mass of grounds for views—
“Tìm kiếm dục lạc, tìm kiếm hiện hữu, cùng với tìm kiếm phạm hạnh; sự chấp thủ chân lý như vậy, là nơi nương tựa của tà kiến, là sự chất chứa.
Sabbarāgavirattassa, taṇhakkhayavimuttino; Esanā paṭinissaṭṭhā, diṭṭhiṭṭhānā samūhatā; Esanānaṁ khayā bhikkhu, nirāso akathaṅkathī”ti.
for one detached from all lusts, freed by the ending of craving, that searching has been relinquished, and those grounds for views eradicated. With the ending of searches, a mendicant is free of hope and indecision.”
“Đối với vị đã ly tham mọi ái dục, đã giải thoát nhờ đoạn tận ái, các sự tìm kiếm đã được từ bỏ, các nơi nương tựa của tà kiến đã được nhổ sạch. Do sự đoạn tận các tìm kiếm, vị Tỳ khưu không còn mong cầu, không còn hoài nghi.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Chaṭṭhaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn nói đến, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ sáu.