- Itivuttaka 56
- Tikanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
ITI 56 — Kinh Lậu Hoặc - Thứ Nhất
Paṭhamaāsavasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đây là ba lậu hoặc. Ba lậu hoặc nào? Lậu hoặc liên quan đến các dục, lậu hoặc liên quan đến hữu, lậu hoặc liên quan đến vô minh.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Vị đệ tử của đức Phật, định tĩnh, có sự nhận biết đúng đắn, có niệm, và nhận biết về lậu hoặc, sự phát sanh của các lậu hoặc, ...
3. ... nơi các lậu hoặc được diệt tận, và đạo lộ dẫn đến sự diệt trừ. Do sự diệt trừ các lậu hoặc, vị tỳ khưu không còn khao khát, được tịch tịnh.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 56
- The Book of the Threes
- Chapter One
Defilements (1st)
7. Kinh Lậu Hoặc Thứ Nhất
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
56. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Tayome, bhikkhave, āsavā. Katame tayo? Kāmāsavo, bhavāsavo, avijjāsavo—ime kho, bhikkhave, tayo āsavā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, there are these three defilements. What three? The defilements of sensuality, desire to be reborn, and ignorance. These are the three defilements.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, có ba lậu hoặc này. Thế nào là ba? Dục lậu, hữu lậu, và vô minh lậu. Này các Tỳ khưu, đây là ba lậu hoặc.” Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về điều này, được nói như sau:
“Samāhito sampajāno, sato buddhassa sāvako; Āsave ca pajānāti, āsavānañca sambhavaṁ.
“Stilled, aware, a mindful disciple of the Buddha understands defilements, the cause of defilements,
“Vị đệ tử của Phật, có định tĩnh, có tỉnh giác, có chánh niệm, vị ấy biết rõ các lậu hoặc và nguồn sanh khởi của các lậu hoặc.
Yattha cetā nirujjhanti, maggañca khayagāminaṁ; Āsavānaṁ khayā bhikkhu, nicchāto parinibbuto”ti.
where they cease, and the path that leads to their ending. With the ending of defilements, a mendicant is hungerless, quenched.”
“Nơi chúng được đoạn diệt, và con đường đưa đến sự chấm dứt. Do sự đoạn tận các lậu hoặc, vị Tỳ khưu không còn khao khát, đã được tịch tịnh.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Sattamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn nói đến, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ bảy.