- Itivuttaka 54
- Tikanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
ITI 54 — Kinh Tầm Cầu - Thứ Nhất
Paṭhamaesanāsutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đây là ba sự tầm cầu. Ba sự tầm cầu nào? Sự tầm cầu về dục, sự tầm cầu về hữu, sự tầm cầu về Phạm hạnh.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Vị đệ tử của đức Phật, định tĩnh, có sự nhận biết đúng đắn, có niệm, và nhận biết về tầm cầu, sự phát sanh của các tầm cầu, ...
3. ... nơi các tầm cầu được diệt tận, và đạo lộ dẫn đến sự diệt trừ. Do sự diệt trừ các tầm cầu, vị tỳ khưu không còn khao khát, được tịch tịnh.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 54
- The Book of the Threes
- Chapter One
Searches (1st)
5. Kinh Tìm Kiếm Thứ Nhất
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
54. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Tisso imā, bhikkhave, esanā. Katamā tisso? Kāmesanā, bhavesanā, brahmacariyesanā—imā kho, bhikkhave, tisso esanā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, there are these three searches. What three? The search for sensual pleasures, the search for continued existence, and the search for a spiritual path. These are the three searches.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, có ba sự tìm kiếm này. Thế nào là ba? Tìm kiếm dục lạc, tìm kiếm sự hiện hữu, tìm kiếm phạm hạnh. Này các Tỳ khưu, đây là ba sự tìm kiếm.” Thế Tôn đã nói lên ý nghĩa này. Về điều này, được nói như sau:
“Samāhito sampajāno, sato buddhassa sāvako; Esanā ca pajānāti, esanānañca sambhavaṁ.
“Stilled, aware, a mindful disciple of the Buddha understands searches, the cause of searches,
“Vị đệ tử của Phật, có định tĩnh, có tỉnh giác, có chánh niệm, vị ấy biết rõ các sự tìm kiếm và nguồn sanh khởi của các sự tìm kiếm.
Yattha cetā nirujjhanti, maggañca khayagāminaṁ; Esanānaṁ khayā bhikkhu, nicchāto parinibbuto”ti.
where they cease, and the path that leads to their ending. With the ending of searches, a mendicant is hungerless, quenched.”
“Nơi chúng được đoạn diệt, và con đường đưa đến sự chấm dứt. Do sự đoạn tận các tìm kiếm, vị Tỳ khưu không còn khao khát, đã được tịch tịnh.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Pañcamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn nói đến, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ năm.